Phép tắc lễ nghĩa và nền nếp đạo đức xưa mà mọi người phải giữ.
Tiếng Anh: The code of propriety and traditional morals everyone was expected to keep.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phép tắc lễ nghĩa và nền nếp đạo đức xưa mà mọi người phải giữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong vòng lễ giáo và ngoài vòng lễ giáo, để nói chuyện yêu thương, cưới hỏi có đúng phép hay không. Nó cũng dùng cho sự ràng buộc của phép tắc xưa, như vì lễ giáo ràng buộc, lễ giáo Khổng Mạnh, lễ giáo gia phong. Cha mẹ lo rèn con hiểu lễ giáo.
🇬🇧 The corpus often uses it in within propriety and outside propriety, for whether love and marriage follow proper form. It is also used for the constraints of old rules, as in bound by propriety, Confucian ethics, the family's moral traditions. Parents took care to train their children in these rules.
Thí dụ:
Nhưng vì lễ giáo ràng buộc, quận chúa tránh tiếng, e gây dư luận không tốt.
But bound by propriety, the princess avoided gossip, fearing bad public opinion.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTa ngã hay không chỉ do ta yêu chồng hay không, chớ không lễ giáo nào cứu ta được.
Whether we fall or not depends only on whether we love our husband, no code of propriety can save us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLà vì đó là tôn giáo cố hữu của chủng tộc mà lễ giáo Khổng Mạnh không dám chạm tới.
Because that is the ancient religion of the race, which Confucian ethics dared not touch.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamVài tháng sau, anh bạn của tôi trở thành người chồng của cô Tám, trong vòng lễ giáo.
A few months later my friend became Miss Tam's husband, properly and according to custom.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúEm được anh cưới đàng hoàng, chớ ta có yêu nhau ngoài vòng lễ giáo đâu.
You married me properly, it's not as if we loved each other outside the bounds of propriety.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácKhoa coi tuổi đã ngăn cô sống tự nhiên ngoài lễ giáo.
Fortune telling had kept her from living naturally outside convention.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácKể ra thì hắn không thể làm đúng lễ giáo hơn thật đó.
Truth to tell, he could not have been more correct in his manners.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHai mẹ thay phiên với nhau chăm chú lo mở rộng trí thức cho hai con và lo rèn tập cho hai con hiểu lễ giáo.
The two mothers took turns carefully broadening their children's knowledge and training them to understand propriety.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhHôm nay, bác rủ cháu đi một việc hiên ngang, đầu đội trời, chân đạp đất, đúng theo lễ giáo ông bà truyền lại.
Today I'm inviting you on a proud mission, standing tall between heaven and earth, true to the moral code our ancestors handed down.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMãn đời mình rồi, mình truyền cái nhiệm vụ lại cho vợ thứ, đặng người noi theo dấu trước hiệp cùng các con mà duy trì lễ giáo gia phong, tốt biết chừng nào.
When my life is over, I pass the duty on to my second wife, so she may follow in my steps with the children and uphold the family's moral traditions, how good that would be.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng vì lễ giáo ràng buộc, quận chúa tránh tiếng, e gây dư luận không tốt.”“Ta ngã hay không chỉ do ta yêu chồng hay không, chớ không lễ giáo nào cứu ta được.”“Là vì đó là tôn giáo cố hữu của chủng tộc mà lễ giáo Khổng Mạnh không dám chạm tới.”“Vài tháng sau, anh bạn của tôi trở thành người chồng của cô Tám, trong vòng lễ giáo.”“Em được anh cưới đàng hoàng, chớ ta có yêu nhau ngoài vòng lễ giáo đâu.”“Khoa coi tuổi đã ngăn cô sống tự nhiên ngoài lễ giáo.”“Kể ra thì hắn không thể làm đúng lễ giáo hơn thật đó.”“Hai mẹ thay phiên với nhau chăm chú lo mở rộng trí thức cho hai con và lo rèn tập cho hai con hiểu lễ giáo.”