Là dân chúng nói chung, viết theo lối Nam Bộ, tiếng chữ nghĩa là trăm họ, nên nó nghe trang trọng và hay dùng ở cửa đình cửa chùa.
Tiếng Anh: The common people, in the literary Southern word.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là dân chúng nói chung, viết theo lối Nam Bộ, tiếng chữ nghĩa là trăm họ, nên nó nghe trang trọng và hay dùng ở cửa đình cửa chùa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dân chúng nói chung, viết theo lối Nam Bộ. Đây là tiếng chữ, nghĩa đen là trăm họ, nên nó nghe trang trọng hơn cụm người ta. Vì vậy nó hay dùng ở cửa đình cửa chùa, trong cụm thập phương bá tánh, nghĩa là bá tánh từ mười phương kéo tới.
🇬🇧 The common people, in the Southern spelling of a bookish word whose plain sense is the hundred surnames. It sounds graver than the everyday word for people, so it is used at temple and communal house gates, in the phrase for the people coming from all quarters.
Thí dụ:
Cái việc cầu đạo của ổng có hại cho bá tánh vì dục vọng của ổng còn quá nhiều.
His seeking after the way does harm to the people, because his own cravings are still far too many.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVua chúa ngày xưa nhắc nhở đến dân, "dân vi quý" hoặc gọi tổng quát là bá tánh.
The kings of old kept the people in mind, calling them precious or naming them generally as the hundred surnames.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamCông việc của ban Tế lễ khá bề bộn, nhất là ở đình qui tụ đông đảo khách và bá tánh.
The work of the offering committee is heavy enough, above all at a communal house where guests and people gather in numbers.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNgoài đầu đường có lu nước thầy để dành giúp cho thập phương bá tánh.
Out at the head of the road there was a water jar he kept for helping the people from all quarters.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBá tánh thập phương mỗi ngày kéo tới thọ giáo một đông thêm.
The people from all quarters came every day to receive his teaching, and grew more numerous still.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTrong số bá tánh, thường cử vài phụ nữ đứng tuổi phụ giúp về giao tế, hoặc làm trưởng ban lo thết đãi.
Among the people, a few middle aged women are commonly appointed to help with the receiving, or made head of the committee for the entertaining.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNhưng lắm đình có cổ vật mà bá tánh không tới lui.
But many a communal house has its antiquities and yet the people do not come and go there.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHọc trò lễ xếp hàng, lạy thần, bá tánh lạy sau.
The ritual pupils stood in line and bowed to the god, and the people bowed after them.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamBá tánh tin vào truyền thống của đình miếu mà các cụ lớn tuổi thời trước hoặc hiện nay đang chăm sóc từng chi tiết.
The people trust in the tradition of the communal houses and shrines that the elders of former days, or of today, tend down to the last detail.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNgười bá tánh tranh nhau đến xin tranh, xin chữ viết, nhưng ni cô Tuệ Không chẳng tặng cho ai cả, chỉ làm ra để họ xem tại chùa rồi thôi.
The people vied in coming to ask for a painting or a piece of writing, but the nun gave none away and only made them for people to look at in the temple.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái việc cầu đạo của ổng có hại cho bá tánh vì dục vọng của ổng còn quá nhiều.”“Vua chúa ngày xưa nhắc nhở đến dân, "dân vi quý" hoặc gọi tổng quát là bá tánh.”“Công việc của ban Tế lễ khá bề bộn, nhất là ở đình qui tụ đông đảo khách và bá tánh.”“Ngoài đầu đường có lu nước thầy để dành giúp cho thập phương bá tánh.”“Bá tánh thập phương mỗi ngày kéo tới thọ giáo một đông thêm.”“Trong số bá tánh, thường cử vài phụ nữ đứng tuổi phụ giúp về giao tế, hoặc làm trưởng ban lo thết đãi.”“Nhưng lắm đình có cổ vật mà bá tánh không tới lui.”“Học trò lễ xếp hàng, lạy thần, bá tánh lạy sau.”