Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết27 từ

Nghĩa chữ

Chữ 究 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 究 (20)

Xem tất cả từ điển
cứu độđộng từ

Giúp người đang khổ, đang gặp nạn thoát khỏi cảnh đó; tiếng nhà Phật, nói Phật, Bồ Tát đưa người ta ra khỏi cảnh khổ.

Tiếng Việt phổ thông
cấp cứuđộng từ

Chữa gấp, ngay lúc đó, cho người bị nạn hay bị bịnh ngặt để giữ lấy mạng sống.

Tiếng Việt phổ thông
cầu cứuđộng từ

Kêu người khác cứu giúp mình khi mình không tự lo được.

Tiếng Việt phổ thông
cứu hỏađộng từ

Chữa cháy, dập lửa khi có đám cháy; hay đứng sau chữ lính, sở để gọi người và nơi lo việc đó.

Tiếng Việt phổ thông
cứu nạnđộng từ

Giúp người hay vật đang mắc tai họa thoát khỏi chỗ nguy.

Tiếng Việt phổ thông
cứu trợđộng từ

Đem tiền của, công sức giúp những người đang gặp tai họa, khốn khó.

Tiếng Việt phổ thông
cứu vãnđộng từ

Gỡ lại một việc đang hư, giữ cho nó khỏi mất hẳn.

Tiếng Việt phổ thông
cứu vớtđộng từ

Đưa tay ra mà vớt người đang chìm, đang khốn cùng, cho họ khỏi.

Phương ngữ Nam Bộ
châm cứuđộng từ; danh từ

Cách trị bịnh bằng kim: lấy kim nhỏ ghim vô những chỗ nhứt định trên mình người bịnh; cũng nói việc đi trị bịnh theo cách đó.

Tiếng Việt phổ thông
cứu cánhdanh từ

Cái đích sau cùng mà người ta nhắm tới; chỗ mà mọi việc làm rốt cuộc đưa tới.

Tiếng Việt phổ thông
cứu chữađộng từ

Chạy chữa cho người bịnh hay cứu vãn một việc hư hỏng để nó khỏi hư hẳn.

Tiếng Việt phổ thông
cứu mạngđộng từ

Giúp cho một người thoát chết, qua khỏi một cơn ngặt nghèo có thể chết người.

Tiếng Việt phổ thông
cứu nguyđộng từ; danh từ

Giúp cho người hay vật thoát khỏi lúc ngặt nghèo, khỏi bị hại, bị mất.

Tiếng Việt phổ thông
cứu tinhdanh từ

Người hay vật tới đúng lúc cứu mình ra khỏi cơn nguy hay chỗ bí.

Tiếng Việt phổ thông
giải cứuđộng từ

Cứu thoát người khác khỏi cảnh nguy khốn, khỏi bị vây, bị bắt hay bị hại.

Tiếng Việt phổ thông
khảo cứuđộng từ; danh từ

Tra xét một việc, một vấn đề cho tới nơi tới chốn để biết cho ra lẽ, và công trình tra xét như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
ngâm cứuđộng từ

`Ngâm cứu` là tiếng lóng vui, tạo hiệu ứng gần âm với `nghiên cứu` và gợi thêm nét `ngâm` một việc cho lâu. Tùy câu, nó có thể chỉ việc ngồi tìm hiểu, mày mò khá kỹ bằng giọng tự trào (`để tui ngâm cứu coi`) hoặc chê việc xem xét quá lâu, trì hoãn xử lý (`hồ sơ bị ngâm cứu mãi`). Vì sắc thái đùa, thân mật hoặc mỉa mai, không nên thay `nghiên cứu`, `thẩm định`, `đánh giá` trong văn bản học thuật, pháp lý, y tế hay hành chính chính thức. Từ cũng không tự chứng minh người làm đã dùng phương pháp khoa học, có đủ chứng cứ, đủ thẩm quyền, làm việc kỹ hay cố tình câu giờ; phải dựa vào ngữ cảnh và tiến độ thật. Lời Nam Bộ `để tui ngâm cứu coi` thường nhẹ và thân tình, nhưng vẫn cần ngày hẹn rõ nếu công việc có hạn. Không dựng tab Hán Nôm cho lối chơi chữ hiện đại này.

Phương ngữ Nam Bộ
tiếp cứuđộng từ

Tới giúp, cứu người đang gặp nạn hay đang bị tấn công.

Tiếng Việt phổ thông
nghiên cứuđộng từ

Là xem xét cho tới ngọn nguồn, nhưng trong tiếng Nam Bộ nó rộng hơn việc học: nó còn nghĩa là tính toán một kế cho kỹ.

Tiếng Việt phổ thông
vị cứu tinhdanh từ

Người hay vật tới đúng lúc để cứu mình ra khỏi cảnh khó, như một ngôi sao cứu mạng.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 究 (7 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng