Trở lại từ điển

cứu cánh

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cứu cánh” là gì?

Cái đích sau cùng mà người ta nhắm tới; chỗ mà mọi việc làm rốt cuộc đưa tới.

Tiếng Anh: The final end one aims at; the point to which everything one does ultimately leads.

Cách đọc
cứu cánh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cứu cánh”:

1 nét nghĩa
1cái đích sau cùng nhắm tớiđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Cứu cánh là cái đích sau cùng, đối với phương tiện là cách để đi tới đích đó. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: ao ước một cứu cánh, phương tiện đưa tới cái cứu cánh. Cũng có khi nó được dùng cho cái để mình nương vô cho qua lúc buồn: làm cứu cánh cho những quãng thời gian buồn tẻ.

🇬🇧 It is the final end, set against the means, which are the way of reaching that end. In the Southern corpus it goes with: to wish for an end, the means that lead to the end. It is also sometimes used for something one leans on to get through a sad time: a refuge for dull stretches of time.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + cứu cánhcó / dùng / giữ + cứu cánhcứu cánh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ta không nên ao ước một cứu cánh nào cả, vì hễ có ao ước là đã có mục đích sẵn rồi và chủ quan của ta luôn luôn xuôi ta thấy chơn lý nơi những cái không phải là chơn lý, chỉ vì cái đó phù hợp với ao ước của ta.

We should not wish for any end at all, for as soon as there is a wish there is already a purpose in place, and our subjectivity always pushes us to see truth in things that are not the truth, merely because they fit our wish.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Nếu quả người vốn cô đơn, cuộc đời vốn phi lý, trò đời vốn bi đát, thì yêu đương và đau khổ cũng chỉ là những phương tiện đưa đến cái cứu cánh cô đơn, phi lý, bi đát mà thôi.

If people really are alone by nature, life absurd by nature and the ways of the world tragic by nature, then love and suffering are only means leading to that lonely, absurd, tragic end and nothing more.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ta không nên ao ước một cứu cánh nào cả, vì hễ có ao ước là đã có mục đích sẵn rồi và chủ quan của ta luôn luôn xuôi ta thấy chơn lý nơi những cái không phải là chơn lý, chỉ vì cái đó phù hợp với ao ước của ta.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 1. Ba cuộc sa lầy tinh thần khoa học và ba chứng tích chủ lực
“Nếu quả người vốn cô đơn, cuộc đời vốn phi lý, trò đời vốn bi đát, thì yêu đương và đau khổ cũng chỉ là những phương tiện đưa đến cái cứu cánh cô đơn, phi lý, bi đát mà thôi.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cứu cánh”

“cứu cánh” nghĩa là gì?

Cái đích sau cùng mà người ta nhắm tới; chỗ mà mọi việc làm rốt cuộc đưa tới.

“cứu cánh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Ta không nên ao ước một cứu cánh nào cả, vì hễ có ao ước là đã có mục đích sẵn rồi và chủ quan của ta luôn luôn xuôi ta thấy chơn lý nơi những cái không phải là chơn lý, chỉ vì cái đó phù hợp với ao ước của ta.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.