Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người hay vật tới đúng lúc cứu mình ra khỏi cơn nguy hay chỗ bí.

Tiếng Anh: A person or thing that arrives just in time to rescue one from danger or a tight spot.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cứu tinh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người hay vật tới đúng lúc cứu mình ra khỏi cơn nguy hay chỗ bí.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người cứu nguyđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong vị cứu tinh và tấm ván cứu tinh: vị cứu tinh của mình, níu tấm ván cứu tinh để sống còn. Nó có thể là người thật, như ông cụ hay thằng bạn, mà cũng có thể là một câu nói đùa cứu cả nhóm khỏi ngượng. Có khi người ta lầm ác quỷ là cứu tinh.

🇬🇧 The corpus often uses it in a savior and a lifesaving plank: one's savior, clinging to a lifeline to survive. It can be a real person, like an old man or a friend, or even a joke that rescues a group from embarrassment. Sometimes people mistake a demon for their savior.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Không nên nói cho con Lý biết, nhưng thiệt nó là vị cứu tinh của mình.

Don't let Ly know, but truly she is our savior.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Ông cụ có vẻ xông xáo lắm, như là một thanh niên và Liên thấy đó là vị cứu tinh của nàng.

The old man seemed very energetic, like a young man, and Lien saw him as her savior.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Đó là một kẻ sắp chết đuối đang chới với tìm một mảnh ván cứu tinh.

He was like a drowning man flailing for a plank to save himself.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Trong lúc Mễ Tây Lan Hoàng đế đang âu sầu lo sợ, bỗng một cứu tinh đến làm cho ngài yên dạ.

While the Emperor of Mexico was anxious and afraid, suddenly a savior came and set his mind at ease.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh Hùng

Thúy chụp ngay lấy vị cứu tinh mà trời đã sai xuống giúp nàng.

Thuy seized at once on the savior heaven had sent down to help her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Ngồi mãi mà thằng bạn cứu tinh không về tới tôi đành đứng lên.

I sat and sat, but my friend and rescuer never came back, so I had to get up.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Chàng suýt ngã lăn ra nên mới đành níu tấm ván cứu tinh ấy để sống còn, ngoi lên khỏi biển trầm luân.

He nearly toppled over, so he clung to that lifesaving plank to survive and rise out of the sea of suffering.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Bảy anh em Hùng Nhi được họ xem là những vị cứu tinh.

The seven Hung Nhi brothers were seen by them as saviors.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Câu nói đùa của Quá là vị cứu tinh của bốn chị em.

Qua's joke was the four sisters' saving grace.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Chàng là ác quỷ mà nàng lầm tưởng là cứu tinh.

He was a demon she mistook for a savior.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không nên nói cho con Lý biết, nhưng thiệt nó là vị cứu tinh của mình.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 8
“Ông cụ có vẻ xông xáo lắm, như là một thanh niên và Liên thấy đó là vị cứu tinh của nàng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 3
“Đó là một kẻ sắp chết đuối đang chới với tìm một mảnh ván cứu tinh.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
“Trong lúc Mễ Tây Lan Hoàng đế đang âu sầu lo sợ, bỗng một cứu tinh đến làm cho ngài yên dạ.”
Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh Hùng, IV. Người kiếm mã đảo Tinh Châu
“Thúy chụp ngay lấy vị cứu tinh mà trời đã sai xuống giúp nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Ngồi mãi mà thằng bạn cứu tinh không về tới tôi đành đứng lên.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Dễ Thương
“Chàng suýt ngã lăn ra nên mới đành níu tấm ván cứu tinh ấy để sống còn, ngoi lên khỏi biển trầm luân.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“Bảy anh em Hùng Nhi được họ xem là những vị cứu tinh.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Rừng Xanh Huyền Bí