Chạy chữa cho người bịnh hay cứu vãn một việc hư hỏng để nó khỏi hư hẳn.
Tiếng Anh: To treat and save a patient, or to salvage a situation before it is lost.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chạy chữa cho người bịnh hay cứu vãn một việc hư hỏng để nó khỏi hư hẳn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho bịnh, cả bịnh thân lẫn tâm bịnh: cứu chữa tâm bịnh của con, cứu chữa một người mang chứng bịnh về ái tình, hết lòng lo cứu chữa người ta. Nó rất hay ở dạng vô phương cứu chữa hay không phương cứu chữa để nói hết đường cứu: để lâu thì vô phương cứu chữa, ngày tàn đã đến không phương cứu chữa. Kho văn cũng dùng nó cho việc cứu vãn gia đạo hay cứu lửa cháy nhà.
🇬🇧 The corpus often uses it for illness, of body or heart: curing one's child's heartache, treating someone lovesick, doing one's utmost to save patients. It very often appears as beyond saving or no remedy, for a hopeless case: left too long it is incurable, the end has come with no way out. The corpus also uses it for saving a household or fighting a house fire.
Thí dụ:
Cô kiếm lời an ủi cho con dường như kiếm phương pháp cứu chữa tâm bịnh của con.
She sought words of comfort for her daughter as if seeking a way to cure her child's heartache.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoĐã đến lúc ra tay cứu chữa giùm thằng bé mang ơn cứu tử hoàn sanh.
The time had come to step in and save the boy who owed him his life.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCó lẽ cô biết ngày tàn của dòng họ đã đến, không phương cứu chữa.
Perhaps she knew the end of the family line had come, beyond any saving.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCòn người đi bà kia, anh nói lên là hại luôn cả gia đình họ, hại một cách vô phương cứu chữa.
As for the woman who left, if you speak up you will ruin her whole family too, ruin them past all remedy.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCứu chữa một người mang chứng bịnh về ái tình, có phải dễ đâu.
Curing someone lovesick, is it easy?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngBịnh cũng tương đối trị được nếu đi khám ngay lúc nó mới phát khởi, nhưng để lâu thì vô phương cứu chữa.
The disease is fairly treatable if examined as soon as it appears, but left too long it is incurable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmƯng làm vợ mỏa đặng cứu chữa tâm bịnh cho mỏa.
Marry me, to cure my heartache.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCòn như muốn chuyên nghề đó, không chịu hiệp với con mà cứu chữa gia đạo của các con, thì phải cất nhà mà ở riêng.
But if you want to keep that trade and will not join your children to save the household, you must build a house and live apart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCó gạt là họ dọa mình sắp chết đến nơi để mình hoảng, nhờ họ cứu chữa cho, hầu họ đập đổ mình, chớ đã bảo không sao thì thật không sao.
The trick is they scare you that you are about to die so you panic and ask them to cure you, so they can fleece you; but they said it was nothing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngDầu ban đêm hay ban ngày, mình cũng phải hết lòng lo cứu chữa người ta, dầu đường sá xa xuôi trắc trở mình cũng không được phép từ chối.
Day or night, we must do our utmost to save people; however far or hard the road, we are not allowed to refuse.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô kiếm lời an ủi cho con dường như kiếm phương pháp cứu chữa tâm bịnh của con.”“Đã đến lúc ra tay cứu chữa giùm thằng bé mang ơn cứu tử hoàn sanh.”“Có lẽ cô biết ngày tàn của dòng họ đã đến, không phương cứu chữa.”“Còn người đi bà kia, anh nói lên là hại luôn cả gia đình họ, hại một cách vô phương cứu chữa.”“Cứu chữa một người mang chứng bịnh về ái tình, có phải dễ đâu.”“Bịnh cũng tương đối trị được nếu đi khám ngay lúc nó mới phát khởi, nhưng để lâu thì vô phương cứu chữa.”“Ưng làm vợ mỏa đặng cứu chữa tâm bịnh cho mỏa.”“Còn như muốn chuyên nghề đó, không chịu hiệp với con mà cứu chữa gia đạo của các con, thì phải cất nhà mà ở riêng.”