Người hay vật tới đúng lúc để cứu mình ra khỏi cảnh khó, như một ngôi sao cứu mạng.
Tiếng Anh: A person or thing that arrives just in time to rescue someone from a difficulty; a savior.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người hay vật tới đúng lúc để cứu mình ra khỏi cảnh khó, như một ngôi sao cứu mạng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cứu tinh là ngôi sao cứu mạng, chữ vị đứng trước để tỏ lòng trọng. Trong kho văn Nam Bộ, vị cứu tinh ít khi là thần thánh: nó thường là một người tới giúp đúng lúc, như ông cụ xông xáo, con Lý, bảy anh em Hùng Nhi; có khi là con vật trong chuyện xưa, và có khi chỉ là một câu nói đùa gỡ rối cho cả nhóm. Cụm nầy hay đi với của mình, của nàng, và với ý trời hay thần sai xuống giúp.
🇬🇧 The core word means a saving star, and the classifier before it adds respect. In the Southern corpus the savior is seldom a god: most often it is a person who helps at the right moment, an energetic old man, a girl named Ly, the seven brothers of Hung Nhi; sometimes an animal in an old tale, and sometimes only a joke that gets a whole group out of a tight spot. The phrase often takes a possessor, our savior, her savior, and the idea of being sent down by heaven or a spirit.
Thí dụ:
Không nên nói cho con Lý biết, nhưng thiệt nó là vị cứu tinh của mình.
We should not let Ly know, but truly she is our savior.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýÔng cụ có vẻ xông xáo lắm, như là một thanh niên và Liên thấy đó là vị cứu tinh của nàng.
The old man seemed very energetic, like a young man, and Lien saw him as her savior.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThúy chụp ngay lấy vị cứu tinh mà trời đã sai xuống giúp nàng.
Thuy seized at once on the savior that heaven had sent down to help her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBảy anh em Hùng Nhi được họ xem là những vị cứu tinh.
The seven Hung Nhi brothers were regarded by them as saviors.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhCâu nói đùa của Quá là vị cứu tinh của bốn chị em.
Qua's joke was the saving grace of the four sisters.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCon sấu đó là vị cứu tinh do bà Mi Châu sai xuống cứu giúp chúa tàu, anh em mình đi theo con sấu rồi báo cáo cho chúa tàu biết.
That crocodile is the savior Lady Mi Chau sent down to help the captain; we will follow it and report back to the captain.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không nên nói cho con Lý biết, nhưng thiệt nó là vị cứu tinh của mình.”“Ông cụ có vẻ xông xáo lắm, như là một thanh niên và Liên thấy đó là vị cứu tinh của nàng.”“Thúy chụp ngay lấy vị cứu tinh mà trời đã sai xuống giúp nàng.”“Bảy anh em Hùng Nhi được họ xem là những vị cứu tinh.”“Câu nói đùa của Quá là vị cứu tinh của bốn chị em.”“Con sấu đó là vị cứu tinh do bà Mi Châu sai xuống cứu giúp chúa tàu, anh em mình đi theo con sấu rồi báo cáo cho chúa tàu biết.”