ngâm cứu

verbB2
Giải nghĩa nhanh:

Ngâm cứu is playful or ironic slang for studying something at length, often with an added suggestion of delay or overthinking.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngâm cứu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngâm cứu` là tiếng lóng vui, tạo hiệu ứng gần âm với `nghiên cứu` và gợi thêm nét `ngâm` một việc cho lâu. Tùy câu, nó có thể chỉ việc ngồi tìm hiểu, mày mò khá kỹ bằng giọng tự trào (`để tui ngâm cứu coi`) hoặc chê việc xem xét quá lâu, trì hoãn xử lý (`hồ sơ bị ngâm cứu mãi`). Vì sắc thái đùa, thân mật hoặc mỉa mai, không nên thay `nghiên cứu`, `thẩm định`, `đánh giá` trong văn bản học thuật, pháp lý, y tế hay hành chính chính thức. Từ cũng không tự chứng minh người làm đã dùng phương pháp khoa học, có đủ chứng cứ, đủ thẩm quyền, làm việc kỹ hay cố tình câu giờ; phải dựa vào ngữ cảnh và tiến độ thật. Lời Nam Bộ `để tui ngâm cứu coi` thường nhẹ và thân tình, nhưng vẫn cần ngày hẹn rõ nếu công việc có hạn. Không dựng tab Hán–Nôm cho lối chơi chữ hiện đại này.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tìm hiểu hoặc suy xét khá lâu theo cách nói vui, đôi khi hàm ý trì hoãnTiếng lóng; học tập; công việc[slang]
B2

🇻🇳 Nói đùa hoặc mỉa mai về việc tìm hiểu, xem xét một điều trong thời gian khá lâu, có khi lâu hơn cần thiết.

🇬🇧 Playfully or ironically, to study or consider something for a long time, sometimes longer than necessary.

Grammar Patterns:
để + người + ngâm cứu + coingâm cứu + tài liệu/vấn đềviệc/hồ sơ + bị + ngâm cứu + thời gian

Ví dụ dùng từ:

Để tui ngâm cứu coi quán nào vừa ngon vừa tiện đường rồi nhắn cả nhóm nghen.

Let me look into which place is both tasty and convenient, then I will message the group.

Source: VietLayers editorial example

Hai đứa ngồi ngâm cứu bản đồ xe buýt một hồi mới chọn được tuyến ít đổi trạm.

The two of them pore over the bus map for a while before choosing a route with fewer transfers.

Source: VietLayers editorial example

Chú nói ngâm cứu chiếc máy cũ cho vui, chớ việc sửa vẫn phải đo và kiểm tra đúng kỹ thuật.

He jokes about studying the old machine, but the repair still requires proper measurements and technical checks.

Source: VietLayers editorial example

Bản đề nghị bị ngâm cứu ba tháng mà chưa có lịch trả lời, nên bên gửi yêu cầu một mốc xử lý rõ ràng.

The proposal has been left under review for three months without a response date, so the sender requests a clear deadline.

Source: VietLayers editorial example

Cô dùng ngâm cứu với bạn bè, còn trong báo cáo cô viết nghiên cứu và nêu phương pháp cụ thể.

She uses the slang term with friends, while her report says research and states the specific method.

Source: VietLayers editorial example

Ngâm cứu cả buổi không có nghĩa là kết luận đã đúng; nhóm vẫn đối chiếu nguồn và thử lại.

Spending all afternoon poring over it does not make the conclusion correct; the team still checks sources and retests.

Source: VietLayers editorial example

Anh đừng ngâm cứu tới quên hạn nha, cần thêm thời gian thì báo ngày giao mới cho khách.

Do not overthink it until the deadline slips; if more time is needed, give the client a new delivery date.

Source: VietLayers editorial example

Má cười: Công thức có mấy dòng mà bây ngâm cứu dữ thần, làm thử một mẻ nhỏ đi con.

Mom laughs: The recipe is only a few lines and you are studying it so intensely; try a small batch.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu này, ngâm cứu là lời tự trào về sự mày mò chậm chạp, không phải thuật ngữ học thuật.

In this sentence, the expression is self-deprecating humor about slow tinkering, not an academic term.

Source: VietLayers editorial example

Nếu cơ quan nói đang ngâm cứu hồ sơ, người dân vẫn có thể hỏi quy trình, người phụ trách và hạn phản hồi.

If an office says it is still considering a file, residents may still ask about the process, responsible officer, and response deadline.

Source: VietLayers editorial example