Nghĩa của “ngâm cứu” là gì?
tìm hiểu hoặc suy xét khá lâu theo cách nói vui, đôi khi hàm ý trì hoãn
Tiếng Anh: Ngâm cứu is playful or ironic slang for studying something at length, often with an added suggestion of delay or overthinking.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Ngâm cứu là tiếng lóng vui, tạo hiệu ứng gần âm với nghiên cứu và gợi thêm nét ngâm một việc cho lâu. Tùy câu, nó có thể chỉ việc ngồi tìm hiểu, mày mò khá kỹ bằng giọng tự trào (để tui ngâm cứu coi) hoặc chê việc xem xét quá lâu, trì hoãn xử lý (hồ sơ bị ngâm cứu mãi). Vì sắc thái đùa, thân mật hoặc mỉa mai, không nên thay nghiên cứu, thẩm định, đánh giá trong văn bản học thuật, pháp lý, y tế hay hành chính chính thức. Từ cũng không tự chứng minh người làm đã dùng phương pháp khoa học, có đủ chứng cứ, đủ thẩm quyền, làm việc kỹ hay cố tình câu giờ; phải dựa vào ngữ cảnh và tiến độ thật. Lời Nam Bộ để tui ngâm cứu coi thường nhẹ và thân tình, nhưng vẫn cần ngày hẹn rõ nếu công việc có hạn. Không dựng tab Hán Nôm cho lối chơi chữ hiện đại này.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngâm cứu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói đùa hoặc mỉa mai về việc tìm hiểu, xem xét một điều trong thời gian khá lâu, có khi lâu hơn cần thiết.
🇬🇧 Playfully or ironically, to study or consider something for a long time, sometimes longer than necessary.
Thí dụ:
Để tui ngâm cứu coi quán nào vừa ngon vừa tiện đường rồi nhắn cả nhóm nghen.
Let me look into which place is both tasty and convenient, then I will message the group.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHai đứa ngồi ngâm cứu bản đồ xe buýt một hồi mới chọn được tuyến ít đổi trạm.
The two of them pore over the bus map for a while before choosing a route with fewer transfers.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChú nói ngâm cứu chiếc máy cũ cho vui, chớ việc sửa vẫn phải đo và kiểm tra đúng kỹ thuật.
He jokes about studying the old machine, but the repair still requires proper measurements and technical checks.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản đề nghị bị ngâm cứu ba tháng mà chưa có lịch trả lời, nên bên gởi yêu cầu một mốc xử lý rõ ràng.
The proposal has been left under review for three months without a response date, so the sender requests a clear deadline.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô dùng ngâm cứu với bạn bè, còn trong báo cáo cô viết nghiên cứu và nêu phương pháp cụ thể.
She uses the slang term with friends, while her report says research and states the specific method.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgâm cứu cả buổi không có nghĩa là kết luận đã đúng; nhóm vẫn đối chiếu nguồn và thử lại.
Spending all afternoon poring over it does not make the conclusion correct; the team still checks sources and retests.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh đừng ngâm cứu tới quên hạn nha, cần thêm thời gian thì báo ngày giao mới cho khách.
Do not overthink it until the deadline slips; if more time is needed, give the client a new delivery date.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá cười: Công thức có mấy dòng mà bây ngâm cứu dữ thần, làm thử một mẻ nhỏ đi con.
Mom laughs: The recipe is only a few lines and you are studying it so intensely; try a small batch.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong câu này, ngâm cứu là lời tự trào về sự mày mò chậm chạp, không phải thuật ngữ học thuật.
In this sentence, the expression is self-deprecating humor about slow tinkering, not an academic term.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNếu cơ quan nói đang ngâm cứu hồ sơ, người dân vẫn có thể hỏi quy trình, người phụ trách và hạn phản hồi.
If an office says it is still considering a file, residents may still ask about the process, responsible officer, and response deadline.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “ngâm cứu”
“ngâm cứu” nghĩa là gì?
tìm hiểu hoặc suy xét khá lâu theo cách nói vui, đôi khi hàm ý trì hoãn
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.