Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đưa tay ra mà vớt người đang chìm, đang khốn cùng, cho họ khỏi.

Tiếng Anh: To reach out and pull up somebody sinking or in desperate straits, so that they are saved.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cứu vớt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đưa tay ra mà vớt người đang chìm, đang khốn cùng, cho họ khỏi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đưa tay ra vớt người đang chìm, đang khốn cùng cho họ khỏiđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn cái hình phía sau chữ này là nước, và chính người được vớt nói ra: cứu vớt tôi trong lúc tôi chơi vơi giữa dòng kia, cứu vớt em trong lúc em chơi vơi một mình ngoài biển cả, sóng như vậy mà dám chèo ra cứu vớt. Từ đó nó qua mọi thứ khốn cùng khác: thấy phận mẹ con tôi bơ vơ vất vả nên đưa tay ra mà cứu vớt, sẽ sốt sắng cứu vớt hạng người đáng thương đó. Chủ lớn nhứt của nó là Trời Phật: lo cứu vớt bao la khắp thế giới, ông cứu vớt cháu thì sợ nghịch ý trời đất. Và người đã được vớt rồi thì vớt lại người khác.

🇬🇧 In the corpus the picture behind the word is water, and it is the one pulled up who says so. From there it passes to every other kind of straits. Its largest subject is Heaven and the Buddha. And whoever has been pulled up passes it on to the next person.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đối với lối giải quyết riêng, em sẽ cố gắng thi hành để cứu vớt Hoa Trinh Nữ.

As for the private way out, I shall try to carry it through, to save Hoa Trinh Nu.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Má thương con đến nỗi má liều cả sanh mạng, má hủy danh dự để che đậy cứu vớt con.

She loved you so that she staked her very life and ruined her own good name to cover for you and pull you clear.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Em hào hiệp thấy phận mẹ con tôi bơ vơ vất vả em thương, nên đưa tay ra mà cứu vớt.

You were generous: you saw my child and me adrift and worn out, you pitied us, and so you put out a hand and pulled us up.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Tôi kính trọng ông là tại ông ra ơn cứu vớt tôi trong lúc tôi chơi vơi giữa dòng kia.

I hold you in respect because you did me the kindness of pulling me up when I was adrift in that current.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Sóng như vậy mà dám chèo nghe nhỏ ra cứu vớt, Thiệt anh hùng quá.

To dare row out and pull somebody up in such a sea, that is real courage, girl.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Nếu có, mình sẽ cứu vớt xác diều ấy, mang trả cho chủ nó và sẽ được thêm một người bạn mới.

If there is, we shall rescue the carcass of that kite, carry it back to its owner, and gain a new friend besides.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Ấy là nhờ anh chị lấy lòng từ thiện cứu vớt em trong lúc em chơi vơi một mình ngoài biển cả.

It was thanks to you both, out of charity, pulling me up when I was adrift and alone on the open sea.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Nếu Trời Đất định số cháu phải cực khổ trọn đời, mà ông cứu vớt cháu thì sợ nghịch ý trời đất.

If Heaven and Earth have set it down that I must suffer all my life, then for you to pull me up would be to go against their will, I fear.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Mà Trời Phật lo cứu vớt bao la khắp thế giới tôi chắc không nhớ ai khấn vái mà tìm theo đặng đòi hỏi.

And the Buddha has the saving of the whole wide world to see to, so I am sure he cannot remember who prayed and follow after them to answer it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Tôi sẽ sốt sắng cứu vớt hạng người đáng thương đó như ổng đã cứu vớt tôi mà giúp tôi lập thân thành danh.

I shall be eager to pull up such pitiable folk as he pulled me up and helped me make my own name and standing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đối với lối giải quyết riêng, em sẽ cố gắng thi hành để cứu vớt Hoa Trinh Nữ.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 14
“Má thương con đến nỗi má liều cả sanh mạng, má hủy danh dự để che đậy cứu vớt con.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 11
“Em hào hiệp thấy phận mẹ con tôi bơ vơ vất vả em thương, nên đưa tay ra mà cứu vớt.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 5
“Tôi kính trọng ông là tại ông ra ơn cứu vớt tôi trong lúc tôi chơi vơi giữa dòng kia.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 6
“Sóng như vậy mà dám chèo nghe nhỏ ra cứu vớt, Thiệt anh hùng quá.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 10
“Nếu có, mình sẽ cứu vớt xác diều ấy, mang trả cho chủ nó và sẽ được thêm một người bạn mới.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Có Những Xác Diều
“Ấy là nhờ anh chị lấy lòng từ thiện cứu vớt em trong lúc em chơi vơi một mình ngoài biển cả.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 2
“Nếu Trời Đất định số cháu phải cực khổ trọn đời, mà ông cứu vớt cháu thì sợ nghịch ý trời đất.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương bốn