Là xem xét cho tới ngọn nguồn, nhưng trong tiếng Nam Bộ nó rộng hơn việc học: nó còn nghĩa là tính toán một kế cho kỹ.
Tiếng Anh: To study a thing out, and to work a plan out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là xem xét cho tới ngọn nguồn, nhưng trong tiếng Nam Bộ nó rộng hơn việc học: nó còn nghĩa là tính toán một kế cho kỹ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xem xét cho tới ngọn nguồn. Nghĩa thường là học một môn, nghiên cứu cổ nhạc, nghiên cứu về sinh hoạt của loài ong mật. Nhưng trong tiếng Nam Bộ nó rộng hơn việc học: nó còn nghĩa là tính toán một kế cho kỹ, nên có nghiên cứu kế hoạch mới, một chiến lược đã được nghiên cứu tỉ mỉ, nghiên cứu giùm tôi cả thức ăn thức uống.
🇬🇧 To look into a thing down to its source. The usual sense is to study a subject. But Southern speech gives it a wider reach than learning: it also means to work a scheme out carefully, so one may study out a new plan, a strategy, or even another person's food and drink for them.
Thí dụ:
Ổng biết tôi sợ già lắm, nên nghiên cứu giùm tôi cả đến thức ăn, thức uống nữa.
He knows I much fear growing old, so he studies out even my food and drink for me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácAnh ta làm thơ ký tại một tư sở, lúc rảnh rang thì ngâm thơ và nghiên cứu cổ nhạc.
He was a clerk in a private office, and in his free hours he chanted verse and studied the old music.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú"Đi nghiên cứu đạo Phật tận gốc", thầy nói thế với những người quen biết.
He told his acquaintances that he was going to study the religion down to its root.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCó lẽ nó đã hay tin cái trận phong ba khi sáng rồi và đang nghiên cứu kế hoạch mới.
Perhaps it had heard of the storm this morning and was studying out a new plan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHuyền Trân nghiên cứu suốt ba hôm mới viết được bức thư sáu dòng chữ nầy.
She studied it out three whole days before she could write this letter of six lines.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênKhông nghiên cứu thái độ, Toàn tự nhiên mà hành động đúng theo lẽ phải.
Without studying his bearing, he naturally acted according to what was right.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCho đến cái lối nằm của nàng cũng là cả một chiến lược có lẽ đã được nghiên cứu tỉ mỉ.
Even her way of lying down was a whole strategy, perhaps studied out in detail.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNghiên cứu lại chiến lược, cô gái giữ xe đạp chợt thấy mình chọn lầm lãnh thổ xâm lăng.
Studying the strategy again, the girl who minded the bicycles suddenly saw she had chosen the wrong territory to invade.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròVà chàng ngủ quên được khi chương trình nầy được nghiên cứu gần xong.
And he was able to forget himself in sleep when this programme was nearly studied out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNgoài ra, cậu Minh bắt đầu nghiên cứu về sinh hoạt của loài ong mật.
Besides, the young man began to study the life of the honey bee.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ổng biết tôi sợ già lắm, nên nghiên cứu giùm tôi cả đến thức ăn, thức uống nữa.”“Anh ta làm thơ ký tại một tư sở, lúc rảnh rang thì ngâm thơ và nghiên cứu cổ nhạc.”“"Đi nghiên cứu đạo Phật tận gốc", thầy nói thế với những người quen biết.”“Có lẽ nó đã hay tin cái trận phong ba khi sáng rồi và đang nghiên cứu kế hoạch mới.”“Huyền Trân nghiên cứu suốt ba hôm mới viết được bức thư sáu dòng chữ nầy.”“Không nghiên cứu thái độ, Toàn tự nhiên mà hành động đúng theo lẽ phải.”“Cho đến cái lối nằm của nàng cũng là cả một chiến lược có lẽ đã được nghiên cứu tỉ mỉ.”“Nghiên cứu lại chiến lược, cô gái giữ xe đạp chợt thấy mình chọn lầm lãnh thổ xâm lăng.”