Nghĩa của “cứu nguy” là gì?
Giúp cho người hay vật thoát khỏi lúc ngặt nghèo, khỏi bị hại, bị mất.
Tiếng Anh: To help a person or thing out of a tight spot, keeping them from harm or loss.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cứu nguy”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cứu nguy là ra tay giúp khi người ta hay của cải đang gặp lúc ngặt. Trong kho văn Nam Bộ hay nói cứu nguy cho ai, cho cái gì: cứu nguy cho bạn đang lúng túng, cứu nguy cho ruộng đất bị ngập. Nó cũng làm danh từ: cám ơn hai bận cứu nguy.
🇬🇧 It means stepping in to help when people or property are in a tight spot. In the Southern corpus one rescues someone or something: to rescue a friend who is at a loss, to save fields from flooding. It is also used as a noun, as in thanking someone for two rescues.
Thí dụ:
Từ giã em, và một lần nữa, cám ơn hai bận cứu nguy của em.
Goodbye, and once again, thank you for coming to my rescue twice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTrân không còn cách nào khác để cứu nguy cho Hạ nữa.
Tran had no other way left to come to Ha's rescue.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrong trường hợp ấy, dân làng và điền chủ phải tự nguyện xin làm xâu, đào thêm kinh phụ để cứu nguy cho ruộng đất của mình.
In that case the villagers and landowners had to volunteer for corvee labour and dig extra side canals to save their own fields.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ giã em, và một lần nữa, cám ơn hai bận cứu nguy của em.”“Trân không còn cách nào khác để cứu nguy cho Hạ nữa.”“Trong trường hợp ấy, dân làng và điền chủ phải tự nguyện xin làm xâu, đào thêm kinh phụ để cứu nguy cho ruộng đất của mình.”Câu hỏi thường gặp về “cứu nguy”
“cứu nguy” nghĩa là gì?
Giúp cho người hay vật thoát khỏi lúc ngặt nghèo, khỏi bị hại, bị mất.
“cứu nguy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Từ giã em, và một lần nữa, cám ơn hai bận cứu nguy của em.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.