Trở lại từ điển

cứu nạn

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cứu nạn” là gì?

Giúp người hay vật đang mắc tai họa thoát khỏi chỗ nguy.

Tiếng Anh: To help a person or creature caught in a disaster get out of danger.

Cách đọc
cứu nạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cứu nạn”:

1 nét nghĩa
1giúp kẻ mắc tai họa thoát nguyđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cứu nạn là giúp kẻ đang mắc tai họa thoát khỏi nguy. Trong kho văn Nam Bộ có xin cứu nạn: kẻ đang gặp nguy kêu người đang ngồi bình yên trên bè vớt mình.

🇬🇧 It means helping someone caught in a disaster out of danger. In the Southern corpus there is the phrase to beg for rescue: one who is in peril calls on those sitting safe on a raft to pull it out.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cứu nạn + tân ngữcứu nạn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cứu nạn

Thí dụ:

Con hổ nhìn thấy vợ chồng lão ngư ông bình yên ngồi trên bè liền xin cứu nạn.

The tiger, seeing the old fisherman and his wife sitting safely on the raft, at once begged to be rescued.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con hổ nhìn thấy vợ chồng lão ngư ông bình yên ngồi trên bè liền xin cứu nạn.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cứu vật - vật trả ơn, cứu nhân - nhân trả oán
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cứu nạn”

“cứu nạn” nghĩa là gì?

Giúp người hay vật đang mắc tai họa thoát khỏi chỗ nguy.

“cứu nạn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Con hổ nhìn thấy vợ chồng lão ngư ông bình yên ngồi trên bè liền xin cứu nạn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.