Nghĩa của “châm cứu” là gì?
Cách trị bịnh bằng kim: lấy kim nhỏ ghim vô những chỗ nhứt định trên mình người bịnh; cũng nói việc đi trị bịnh theo cách đó.
Tiếng Anh: A way of treating illness with needles: fine needles are put into set points on the patient's body; also, to have or give that treatment.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “châm cứu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Châm cứu là trị bịnh bằng cách ghim kim vô mình người bịnh. Trong kho văn Nam Bộ có khoa châm cứu, phương pháp châm cứu; nó công hiệu với những chứng rối loạn trong cơ thể vì lập lại thăng bằng đã mất. Cây kim là đồ nghề chính của khoa nầy.
🇬🇧 It means treating illness by putting needles into the patient's body. In the Southern corpus there are the art of acupuncture and the method of acupuncture; it works on disorders of the body because it restores a lost balance. The needle is the chief tool of this art.
Thí dụ:
Phương pháp châm cứu thường công hiệu ở những chứng rối loạn trong cơ thể, bởi nó lập lại thăng bằng đã mất.
The method of acupuncture often works on disorders of the body, because it restores the balance that has been lost.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTa cứ ngỡ trong khoa châm cứu cây kim bắt buộc phải bằng đá mới có hiệu nghiệm nhiều.
We keep supposing that in the art of acupuncture the needle had to be made of stone to be really effective.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phương pháp châm cứu thường công hiệu ở những chứng rối loạn trong cơ thể, bởi nó lập lại thăng bằng đã mất.”“Ta cứ ngỡ trong khoa châm cứu cây kim bắt buộc phải bằng đá mới có hiệu nghiệm nhiều.”Câu hỏi thường gặp về “châm cứu”
“châm cứu” nghĩa là gì?
Cách trị bịnh bằng kim: lấy kim nhỏ ghim vô những chỗ nhứt định trên mình người bịnh; cũng nói việc đi trị bịnh theo cách đó.
“châm cứu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Phương pháp châm cứu thường công hiệu ở những chứng rối loạn trong cơ thể, bởi nó lập lại thăng bằng đã mất.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.