Xét tới xét lui một việc cho ra lẽ, và công trình xét như vậy.
Tiếng Anh: To examine a matter over and over until its reason is out, and the work so done.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xét tới xét lui một việc cho ra lẽ, và công trình xét như vậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khảo là tra xét, cứu là tìm cho tới cùng. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận giới từ về để chỉ đề tài: khảo cứu về tâm lý của người vừa trở thành triệu phú, khảo cứu về quốc văn, khảo cứu về địa chất học. Nó cũng nhận thẳng cái mình xét: khảo cứu y khoa, khảo cứu tánh dược, khảo cứu nhơn tình thế cuộc, khảo cứu cái pho tượng đá xưa. Làm danh từ thì nó thành thứ sách và thứ bài: một quyển sách khảo cứu, một bài khảo cứu, nhà khảo cứu. Và kho văn dùng nó cho việc thường ngày nữa: làm sự gì cũng phải khảo cứu cho kỹ lưỡng, chớ nhắm mắt mà làm như vậy có được đâu.
🇬🇧 The elements mean to examine and to follow a thing to its end. In the Southern corpus it takes a preposition for its subject, and also takes that subject directly, medicine, the properties of drugs, the ways of the world, an old stone image. As a noun it becomes a kind of book and a kind of essay, and the person who makes them. And the corpus applies it to everyday affairs as well, that whatever one does must be looked into closely and not done with the eyes shut.
Thí dụ:
Ông nầy là một nhà văn lãnh mục khảo cứu đặng viết bài phóng sự cho nhà báo.
This gentleman is a writer who has taken up research so as to write reportage for the papers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhLàm sự gì cũng phải khảo cứu cho kỹ lưỡng, chớ nhắm mắt mà làm như vậy có được đâu.
Whatever one does must be looked into closely, for how can it do to go at it with the eyes shut.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTại ông mắc lo khảo cứu y khoa, ông ít đi chơi, nên ông không gặp chớ!
It is because he is busy with his medical research that he goes out so little, and so you have not met him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩThời kỳ hoàng kim của những nhà khảo cứu Pháp là khoảng sau năm 1900.
The golden age of the French researchers was the time after nineteen hundred.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngDịp hy hữu để tôi dò xét, sưu tầm, khảo cứu về tâm lý của người vừa trở thành triệu phú.
A rare chance for me to observe, to collect and to study the mind of a man just turned millionaire.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHổm rày cậu chịu khó đọc qua một quyển sách khảo cứu in tại Ba Lê.
These days past you have taken pains to read through a work of research printed in Paris.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLúc nầy tôi đang khảo cứu về quốc văn, tôi tính cổ động làm sao cho nền văn minh của mình vững bền đẹp đẽ.
At present I am studying our national letters, and I mean to promote them somehow, so that our civilisation may stand firm and fine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTôi liên tưởng đến quyển sách khảo cứu về các kiểu nhà ở vùng Đông Nam Á, một hình thức văn minh trên sông nước.
I thought of the book of research on the styles of house of South East Asia, a form of civilisation upon the waters.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHay anh Tuấn kể sự tích con tằm theo sự khảo cứu và suy luận của những nhà bác học, triết học nào nữa đó, chớ gì?
Or brother Tuan tells the tale of the silkworm after the research and reasoning of some scholars or philosophers, is that not so?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmCon nghỉ mà đọc sách, đi chơi, khảo cứu tánh dược, coi xứ mình có thứ gì bào chế có thể làm thuốc mà chữa bịnh được.
Rest and read, go out, study the properties of drugs, and see what our country has that might be compounded into a medicine to cure the sick.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông nầy là một nhà văn lãnh mục khảo cứu đặng viết bài phóng sự cho nhà báo.”“Làm sự gì cũng phải khảo cứu cho kỹ lưỡng, chớ nhắm mắt mà làm như vậy có được đâu.”“Tại ông mắc lo khảo cứu y khoa, ông ít đi chơi, nên ông không gặp chớ!”“Thời kỳ hoàng kim của những nhà khảo cứu Pháp là khoảng sau năm 1900.”“Dịp hy hữu để tôi dò xét, sưu tầm, khảo cứu về tâm lý của người vừa trở thành triệu phú.”“Hổm rày cậu chịu khó đọc qua một quyển sách khảo cứu in tại Ba Lê.”“Lúc nầy tôi đang khảo cứu về quốc văn, tôi tính cổ động làm sao cho nền văn minh của mình vững bền đẹp đẽ.”“Tôi liên tưởng đến quyển sách khảo cứu về các kiểu nhà ở vùng Đông Nam Á, một hình thức văn minh trên sông nước.”