Trở lại từ điển

cấp cứu

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cấp cứu” là gì?

Chữa gấp, ngay lúc đó, cho người bị nạn hay bị bịnh ngặt để giữ lấy mạng sống.

Tiếng Anh: To give urgent treatment on the spot to someone injured or dangerously ill, in order to save life.

Cách đọc
cấp cứu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cấp cứu”:

1 nét nghĩa
1chữa gấp cho người bị nạnđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Cấp cứu là chữa liền tay cho người gặp nạn, gặp cơn ngặt nghèo. Trong kho văn Nam Bộ có sách dạy về cấp cứu, có vị thuốc cấp cứu là món thuốc dùng ngay lúc ngặt.

🇬🇧 It means treating at once someone who has met with an accident or is in a critical state. In the Southern corpus there are books that teach first aid, and an emergency remedy is a medicine used right at the critical moment.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cấp cứu + tân ngữcấp cứu + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cấp cứu

Thí dụ:

Tôi nhớ có đọc sách về cấp cứu, trong đó người ta cũng dạy như vậy.

I remember reading a book on first aid, and it taught the same thing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Rệp là vị thuốc cấp cứu hiệu nghiệm nhứt.

Bedbugs are the most effective emergency remedy.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi nhớ có đọc sách về cấp cứu, trong đó người ta cũng dạy như vậy.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 8
“Rệp là vị thuốc cấp cứu hiệu nghiệm nhứt.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cấp cứu”

“cấp cứu” nghĩa là gì?

Chữa gấp, ngay lúc đó, cho người bị nạn hay bị bịnh ngặt để giữ lấy mạng sống.

“cấp cứu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Tôi nhớ có đọc sách về cấp cứu, trong đó người ta cũng dạy như vậy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.