Âm: khuyển
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 犭 bên trái, 孟 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khuyển 犬, nghĩa là chó.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 犭 bên trái, 孟 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ khuyển 犬, nghĩa là chó.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 猛 (36)
Miếng nhỏ tách ra từ một vật (mảnh giấy, mảnh vải, bể ra từng mảnh); một khoảnh có giới hạn (mảnh đất, mảnh vườn); còn nói dáng người thon nhỏ, mỏng manh (mảnh mai, mảnh khảnh, mỏng mảnh).
`Mạnh` là tính từ đa nghĩa: trong lời Nam Bộ cũ/khẩu ngữ có thể là khỏe, hết đau (`gia đình vẫn mạnh`, `đau mới mạnh`); chỉ sức lực, tiềm lực hoặc khả năng lớn; chỉ mặt có ưu thế (`điểm mạnh`); chỉ cường độ/tác dụng cao (`gió mạnh`, `rượu mạnh`, `thuốc mạnh`); và trong `mạnh tay`, `mạnh miệng`, `bước mạnh` tả hành động dứt khoát hoặc nhiều lực. Từ nguyên được nguồn ghi là âm phi Hán Việt của `猛` (âm Hán Việt chuẩn `mãnh`), nên phải trình bày đúng tư cách, không gọi đơn giản `mạnh` là âm Hán Việt chuẩn. `Mạnh` không tự cho biết khỏe về mặt nào, mức đo, an toàn thuốc/rượu hay ưu thế tuyệt đối.
Có nhiều sức lực, khỏe khoắn, tráng kiện (sức còn mạnh mẽ, cây lên mạnh mẽ); có cường độ, thế lực lớn (tấn bộ mạnh mẽ, quyền thế mạnh mẽ, tình mạnh mẽ); tỏ ra vững vàng, kiên quyết (nói mạnh mẽ, hành động mạnh mẽ).
Giáng xuống một cái thiệt mạnh, và nói về trái tim thì là đánh dồn.
Mạnh bạo là dám làm, quả quyết, không còn e dè do dự; trong văn cũ còn tả người có vẻ khỏe mạnh, dữ dằn.
Vượt sự rụt rè, e ngại mà nói hay làm điều cần làm (mạnh dạn bước vô, mạnh dạn nói); trong lời Nam Bộ xưa còn tả người coi khỏe mạnh, cứng cáp, vững vàng (bộ tướng mạnh dạn, đứa nhỏ coi mạnh dạn lắm).
Dùng nhiều sức của tay khi làm một việc (chèo mạnh tay, giặt mạnh tay, quạt mạnh tay); nói rộng ra là làm, viết hay đối xử bạo, quyết liệt, không nương nhẹ.
Là cái sức làm được việc nặng, và rộng hơn là cái thế khiến người ta phải theo, như sức mạnh của tình yêu.
Mạnh mẽ và gan dạ, không biết sợ, làm gì cũng hăng.
Là trong người không bịnh và còn sức, nên hỏi thăm nhau người Nam Bộ hỏi bữa nay khỏe mạnh hay không.
Là khỏe, không bịnh tật; rộng hơn là tốt đẹp, không có gì hư hỏng, nói được cả về người, về phong trào và về nếp sống.
Lời Nam Bộ tương ứng mạnh khỏe: có sức khỏe tốt, không đau ốm (còn mạnh giỏi); và dùng trong lời hỏi thăm, chúc sức khỏe, từ giã (mạnh giỏi không, chúc mạnh giỏi, ở lại mạnh giỏi).
Có sức khỏe tốt, khỏe khoắn (người mạnh khỏe, sức còn mạnh khỏe); dùng trong lời hỏi thăm, chúc sức khỏe (chúc mạnh khỏe); nói về cảnh vật thì là tươi tắn, đầy sức sống.
Từ Hán Việt 猛烈: có lực, cường độ rất mạnh, dữ dội (gió giông mãnh liệt, phản ứng mãnh liệt, sức sống mãnh liệt); nói về tình cảm, ý muốn thì là rất sâu, rất mạnh (tình yêu mãnh liệt, niềm tin mãnh liệt, sống mãnh liệt).
Nói rõ và nặng lời hơn ở một điểm để người nghe chú ý; cũng nói việc đè mạnh tay xuống một chỗ.
Lanh mà nghịch, biết chỗ để cười thầm, chớ không có ác ý.
Rượu có độ cồn cao, uống mau say, như rượu đế, uýt-ky, cô-nhắc, khác với bia, rượu chát hay nước ngọt.
Mạnh miệng là ăn nói cứng cỏi, quả quyết, không ngại ngần; cũng nói nói cứng, nói chắc quá mức so với sự thiệt hay sức mình.
Vẫn còn khỏe mạnh, bình yên; lối hỏi thăm, kể lể quen của người Nam về sức khỏe người thân, người quen.
Mạnh ai nấy làm là lối nói phê bình cảnh nhiều người cùng làm một việc chung mà ai theo ý nấy, không ai nghe ai, thiếu phối hợp nên việc không xong.
Mạnh Thường Quân là người hào phóng đứng ra bỏ tiền của đỡ đầu, bao ăn uống hay tài trợ cho một việc, một nhóm người; tên lấy từ danh hiệu 孟嘗君 của Điền Văn nước Tề.
Một cái lực không thấy được mà vẫn xô đẩy, lôi kéo hay giữ người ta lại, thường là một thôi thúc trong lòng.