Nghĩa của “mạnh mẽ” là gì?
Có nhiều sức lực, khỏe khoắn, tráng kiện (sức còn mạnh mẽ, cây lên mạnh mẽ); có cường độ, thế lực lớn (tấn bộ mạnh mẽ, quyền thế mạnh mẽ, tình mạnh mẽ); tỏ ra vững vàng, kiên quyết (nói mạnh mẽ, hành động mạnh mẽ).
Tiếng Anh: Strong and vigorous in body; great in force, intensity or influence; and firm and resolute in speech or action.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mạnh mẽ”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Có nhiều sức lực, thân thể khỏe khoắn, tráng kiện; sức còn mạnh mẽ là tuy già mà còn khỏe; nói cây cỏ thì là lên tốt, xanh mạnh; coi mạnh mẽ là trông tráng kiện, oai vệ.
🇬🇧 Physically strong, robust and vigorous; suc con manh me is still strong despite one's age; of plants, growing lush and sturdy; coi manh me is to look robust and imposing.
Thí dụ:
Quan Án sát An Giang tuy tuổi đã gần sáu mươi, nhưng mà sức hãy còn mạnh mẽ lắm.
The judicial commissioner of An Giang was nearly sixty, but still very strong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTrâu bò là giống vật mạnh mẽ, lội giỏi nhưng không thấy con nào nổi trên mặt nước.
Buffaloes and cattle are strong animals and good swimmers, yet not one could be seen floating on the water.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNgang đó là một đám rau thơm đủ thứ, thứ nào cũng lên mạnh mẽ tươi tốt.
Across from it was a patch of all kinds of herbs, every one growing lush and strong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThầy bận áo dài, mang giày tây, đội nón trắng, vóc cao lớn, mép có râu, nên tướng mạo coi mạnh mẽ lắm.
He wore a long tunic, Western shoes and a white hat; he was tall and big with a moustache, so he looked very robust and imposing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi🇻🇳 Có cường độ, sức tác động hay thế lực lớn: tấn bộ mạnh mẽ, quyền thế mạnh mẽ, tiếng gọi mạnh mẽ, tình mạnh mẽ. Mạnh mẽ nhẹ hơn mãnh liệt, vốn nhấn cường độ rất cao.
🇬🇧 Great in intensity, effect or influence: strong progress, great power, a powerful call, a strong love. It is milder than manh liet, which stresses very high intensity.
Thí dụ:
Nồng cốt văn hoá ấy rất vững chắc nên dân tộc Việt Nam ta tấn bộ mạnh mẽ luôn luôn.
That cultural core is very solid, so our Vietnamese people keep on making strong progress.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng gọi của thủ đô mạnh mẽ quá, mặc dầu nàng đã xa Sài-gòn hằng trăm cây số ngàn rồi.
The call of the capital was so strong, though she was already hundreds of kilometres from Saigon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoÁi tình là một thứ tình mạnh mẽ hơn các tình khác hết thảy, không ai có tài nào mà dập nó được.
Love is a feeling stronger than all others, and no one has the power to crush it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ🇻🇳 Tỏ ra vững vàng, kiên quyết, không e dè khi nói hay làm: biện hộ mạnh mẽ, nói mạnh mẽ, hành động mạnh mẽ.
🇬🇧 Firm, resolute and unhesitating in speech or action: to defend someone forcefully, to speak with conviction, to act decisively.
Thí dụ:
Chừng họ giải ông Cả qua Biện Lý ông sẽ ứng trực mà biện hộ mạnh mẽ cho ông Cả.
When they took the village head before the prosecutor, he would stand by and defend him forcefully.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThầy giáo Phát nghe anh nói mạnh mẽ quá, thì thầy vững bụng chút đỉnh nên thầy bớt buồn.
Hearing his brother speak so firmly, the teacher Phat felt a little reassured and less sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTuy nhiên, Liên vẫn lo sợ vì tờ nhận tội còn trong tay Hổ, nhưng không dám hành động mạnh mẽ, chính vì thế.
Even so, Lien was still afraid, because the signed confession was still in Ho's hands, and for that very reason she dared not act decisively.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ trong vườn trong rẫy ra ngoài ruộng ngoài sông, chỗ nào cũng thấy cuộc sanh hoạt mạnh mẽ của con nhà nông.”Câu hỏi thường gặp về “mạnh mẽ”
“mạnh mẽ” nghĩa là gì?
Có nhiều sức lực, khỏe khoắn, tráng kiện (sức còn mạnh mẽ, cây lên mạnh mẽ); có cường độ, thế lực lớn (tấn bộ mạnh mẽ, quyền thế mạnh mẽ, tình mạnh mẽ); tỏ ra vững vàng, kiên quyết (nói mạnh mẽ, hành động mạnh mẽ).
“mạnh mẽ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hạnh phúc lối nào của Hồ Biểu Chánh: “Từ trong vườn trong rẫy ra ngoài ruộng ngoài sông, chỗ nào cũng thấy cuộc sanh hoạt mạnh mẽ của con nhà nông.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.