Well and strong, in good health.
Tiếng Anh: Là trong người không bịnh và còn sức, nên hỏi thăm nhau người Nam Bộ hỏi bữa nay khỏe mạnh hay không.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Well and strong, in good health.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong người không bịnh và còn sức. Đây là điều người Nam Bộ hỏi thăm nhau trước hết, nên câu chào của họ thường là hỏi bữa nay khỏe mạnh hay không.
🇬🇧 Free of illness and still strong. It is the first thing Southerners ask after, so their greeting commonly asks whether one is well today.
Thí dụ:
Sau 2 năm chị khỏi dần, rồi khỏe mạnh như xưa, mà không hiểu vì đâu mình khỏi.
After two years she mended by degrees and was well as before, without knowing how she recovered.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétEm kính gởi lời cầu chúc cho bà khỏe mạnh, sống lâu, tưởng bấy nhiêu đó cũng đủ.
I respectfully send my wish that she be well and live long, and that much I think is enough.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHọc trò chàng toàn là những thiếu nữ khỏe mạnh và trẻ trung ở tuổi của nàng.
His pupils were all young women well and youthful and of her age.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTôi thấy mấy anh tuy người nào nước da cũng xanh nhưng vẫn khỏe mạnh cả mà !
I saw that though every one of them was sallow they were all still well.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IĐó là một chàng trai khỏe mạnh, chàng đội trên đầu một quày chuối đỏ lườm.
He was a well made young man carrying a bunch of deep red bananas on his head.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBây giờ thím chỉ lo tỉnh dưỡng cho khỏe mạnh hẳn lại rồi về đoàn tụ với mấy đứa nhỏ.
Now just rest and get quite well again and then go home to the children.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngEm thì khỏe mạnh không sao chớ anh, anh phải giữ gìn sức khỏe mới được.
I am well and it is no matter, but you must look after your health.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmÔng ta đứng tuổi , khỏe mạnh , gương mặt xương xương , tóc hớt cao.
He was middle aged and well, with a bony face and hair cropped high.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiBên kia, một phụ nữ đang tắm, bên nây là một thanh niên khỏe mạnh.
On that side a woman was bathing, and on this side a well made young man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmBé Nhã khỏe mạnh trong mình nên chỉ được đưa vài cái là ngủ ngay.
The child was well in herself, so a few rocks and she slept at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau 2 năm chị khỏi dần, rồi khỏe mạnh như xưa, mà không hiểu vì đâu mình khỏi.”“Em kính gởi lời cầu chúc cho bà khỏe mạnh, sống lâu, tưởng bấy nhiêu đó cũng đủ.”“Học trò chàng toàn là những thiếu nữ khỏe mạnh và trẻ trung ở tuổi của nàng.”“Tôi thấy mấy anh tuy người nào nước da cũng xanh nhưng vẫn khỏe mạnh cả mà !”“Đó là một chàng trai khỏe mạnh, chàng đội trên đầu một quày chuối đỏ lườm.”“Bây giờ thím chỉ lo tỉnh dưỡng cho khỏe mạnh hẳn lại rồi về đoàn tụ với mấy đứa nhỏ.”“Em thì khỏe mạnh không sao chớ anh, anh phải giữ gìn sức khỏe mới được.”“Ông ta đứng tuổi , khỏe mạnh , gương mặt xương xương , tóc hớt cao.”