Rượu mạnh is a broad term for alcoholic drinks with relatively high alcohol strength, often spirits; the exact numerical threshold depends on the classification used.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rượu mạnh` là tên khái quát cho đồ uống có nồng độ cồn tương đối cao, thường gồm các loại *spirits/hard liquor*. `Mạnh` nói về độ cồn tương đối trong hệ phân loại hoặc lời nói, không phải vị ngon, chất lượng hay tác dụng chắc chắn lên một người. Ngưỡng số không cố định cho mọi thời và mọi văn bản: một từ điển năm 2008 ghi từ 40 độ, trong khi bảng phân loại tiêu dùng tại Quyết định 11/2018/QĐ-TTg dùng ngưỡng từ 30 độ. Vì vậy chỉ nêu số khi dẫn đúng tiêu chuẩn, luật, thống kê hoặc nhãn sản phẩm; không nâng một ngưỡng thành nghĩa vĩnh viễn của từ. Không mặc định mọi rượu mạnh đều cùng nguyên liệu, cùng được chưng cất, nguyên chất, an toàn hay hợp pháp; cũng không dịch máy móc thành *strong wine*. Trong thực đơn Sài Gòn, `rượu mạnh`, `vang`, `bia`, `rượu mùi` thường là các nhóm riêng; chọn *spirits*, *hard liquor* hoặc *strong alcoholic drink* theo văn cảnh. Tab Hán–Nôm để trống cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên nhóm theo độ cồn tương đối, thường dùng cho spirits; không tự xác định công thức, con số hay chất lượng.
🇬🇧 A broad category of relatively high-strength alcoholic drinks, often spirits; the numerical threshold varies by classification.
Ví dụ dùng từ:
Thực đơn tách rượu mạnh khỏi rượu vang, bia và rượu mùi để khách dễ chọn.
The menu separates spirits from wine, beer, and liqueurs so guests can choose more easily.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch dùng spirits cho rượu mạnh trong bảng phân loại đồ uống.
The translator uses spirits for rượu mạnh in the beverage classification.
Source: VietLayers editorial exampleMột từ điển cũ lấy mốc bốn mươi độ cho rượu mạnh, nhưng đó không phải ngưỡng duy nhất trong mọi văn bản.
An older dictionary uses forty degrees as the threshold for rượu mạnh, but that is not the only threshold used in every document.
Source: VietLayers editorial exampleQuyết định phân loại năm 2018 xếp rượu mạnh từ ba mươi độ trở lên trong đúng hệ thống của văn bản ấy.
A 2018 classification decision places rượu mạnh at thirty degrees and above within that document's own system.
Source: VietLayers editorial exampleTên rượu mạnh không thay cho con số nồng độ cồn được ghi trên nhãn chai.
The term rượu mạnh does not replace the alcohol-by-volume figure shown on the bottle label.
Source: VietLayers editorial exampleCâu anh ấy gọi một ly rượu mạnh chưa cho biết đó là whisky, rum, vodka hay loại khác.
The sentence anh ấy gọi một ly rượu mạnh does not reveal whether it is whisky, rum, vodka, or something else.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên dịch rượu mạnh thành strong wine khi đoạn văn đang nói chung về spirits.
Rượu mạnh should not be translated as strong wine when the passage is discussing spirits generally.
Source: VietLayers editorial exampleChữ mạnh trong rượu mạnh nói về độ cồn tương đối, không phải lời khen rượu ngon hay cao cấp.
Mạnh in rượu mạnh refers to relative alcoholic strength, not praise that the drink is good or premium.
Source: VietLayers editorial exampleNhãn rượu mạnh không tự chứng minh sản phẩm an toàn, chính hãng hoặc phù hợp với người uống.
A rượu mạnh label does not by itself prove that a product is safe, authentic, or suitable for a drinker.
Source: VietLayers editorial exampleQuán ở Sài Gòn ghi rõ tên chai và nồng độ thay vì chỉ để một dòng rượu mạnh chung chung.
The Saigon bar lists each bottle and its alcohol content instead of providing only a vague rượu mạnh heading.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ở mỗi bàn họ đều bị thưởng mỗi người một ly rượu mạnh.”
“Vú xẩm uống cả rượu mạnh với ông chủ nữa, và nói huyên thiên.”
“Nghĩ sao không biết, ông lại rót đầy một ly nhỏ rượu mạnh rồi nốc một hơi cạn ly.”
“- Anh gọi rượu mạnh cho em để em lên tinh thần, không thôi em xỉu ngay bây giờ.”