Nghĩa của “rượu mạnh” là gì?
Rượu có độ cồn cao, uống mau say, như rượu đế, uýt-ky, cô-nhắc, khác với bia, rượu chát hay nước ngọt.
Tiếng Anh: Strong liquor or spirits: drink with a high alcohol content, as opposed to beer, wine or soft drinks.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rượu mạnh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rượu có độ cồn cao, uống vô mau say, như rượu đế, uýt-ky, cô-nhắc; thường được nói đối với bia, rượu chát, nước ngọt. Người xưa hay mượn rượu mạnh để giải sầu, giải khuây.
🇬🇧 Drink with a high alcohol content that quickly makes one drunk, such as rice spirit, whisky or cognac; usually set against beer, wine or soft drinks. In old stories people turn to strong liquor to drown their sorrows.
Thí dụ:
Ông buồn quá nên sanh tật uống rượu, vì ông tính lấy rượu mạnh mà rửa mối sầu.
He was so sad that he took to drinking, for he meant to wash away his grief with strong liquor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànCả hai thực khách đều từ chối rượu mạnh, chỉ đòi uống bia thôi.
Both diners declined the spirits and asked only for beer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngMột mâm bánh, rượu mạnh và nước ngọt được bưng đến.
A tray of cakes, spirits and soft drinks was brought in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhKhách có hà tiện, không ăn gì, không uống rượu mạnh, cũng mất ba bốn trăm bạc.
Even a stingy customer who ate nothing and drank no spirits would still spend three or four hundred piastres.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNghĩ sao không biết, ông lại rót đầy một ly nhỏ rượu mạnh rồi nốc một hơi cạn ly.
Who knows what he was thinking, but he poured a small glass full of liquor and knocked it back in one gulp.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTính ra ông ta uống đến năm mươi ly rượu mạnh mà không hề thấy sắc mặt ông ta thay đổi màu chút nào.
All told he drank fifty glasses of liquor, and his face never changed colour in the least.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờMấy vị tân học mặc quốc phục, vị nào cũng biểu rót rượu mạnh thật đậm, rồi cụng ly với nhau.
The Western-educated gentlemen in national dress each asked for a stiff pour of liquor, then clinked glasses together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHổ có mang đến chai rượu mạnh, và hắn uống hơi nhiều.
Ho had brought a bottle of liquor, and he drank rather a lot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IÔng Hóa không bao giờ uống rượu mạnh, trừ trong những bữa tiệc mà ông bắt buộc phải làm như bao nhiêu người khác.
Mr Hoa never drank spirits, except at banquets where he had to do as everyone else did.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVào giấc ấy, khách rất đông vì quán biến thành ba, bán rượu mạnh và một món nhắm mà khách ưa thích: món tai heo luộc, chấm mắm nêm.
At that hour the place was crowded, for the shop turned into a bar selling liquor and a snack the customers loved: boiled pig's ear dipped in fermented anchovy sauce.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở mỗi bàn họ đều bị thưởng mỗi người một ly rượu mạnh.”“Vú xẩm uống cả rượu mạnh với ông chủ nữa, và nói huyên thiên.”“Nghĩ sao không biết, ông lại rót đầy một ly nhỏ rượu mạnh rồi nốc một hơi cạn ly.”“- Anh gọi rượu mạnh cho em để em lên tinh thần, không thôi em xỉu ngay bây giờ.”Câu hỏi thường gặp về “rượu mạnh”
“rượu mạnh” nghĩa là gì?
Rượu có độ cồn cao, uống mau say, như rượu đế, uýt-ky, cô-nhắc, khác với bia, rượu chát hay nước ngọt.
“rượu mạnh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “Ở mỗi bàn họ đều bị thưởng mỗi người một ly rượu mạnh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.