Giải nghĩa nhanh:

Mạnh giỏi means healthy and well and is commonly used in southern-style greetings, inquiries, and wishes about someone's well-being.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mạnh giỏi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mạnh giỏi` tương ứng `mạnh khỏe`, vừa tả tình trạng khỏe vừa dùng trong lời thăm/chúc như `cô chú mạnh giỏi không?`, `chúc bà con mạnh giỏi`. Cách nói đặc biệt tự nhiên trong khẩu ngữ Nam Bộ, nhưng không độc quyền địa phương và người vùng khác vẫn hiểu. `Giỏi` trong cụm không mang nghĩa học giỏi/tài giỏi; không dịch thành `strong and talented`. Đây là lời xã giao hoặc nhận xét chung, không thay thế chẩn đoán, không đòi người được hỏi phải kể chi tiết sức khỏe. Tiếng Anh thường là `well`, `in good health`, `How have you been?`, `Wishing you good health` theo chức năng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1có sức khỏe tốt, khỏe mạnhSức khỏe đời thường[regional]
B1

🇻🇳 Ở trạng thái khỏe, không đau yếu đáng kể theo cách nói thông thường; không phải kết luận y khoa chi tiết.

🇬🇧 Healthy and well in ordinary speech, not a detailed medical assessment.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
người + vẫn + mạnh giỏimong + người + mạnh giỏi

Ví dụ dùng từ:

Ngoại vẫn mạnh giỏi, sáng nào cũng tưới mấy luống rau.

Grandma is still well and waters her vegetable beds every morning.

Source: VietLayers editorial example

Nghe nói bác đã mạnh giỏi lại, cả nhà mừng nhưng vẫn làm theo lịch tái khám.

The family is glad to hear he is well again while still following the follow-up schedule.

Source: VietLayers editorial example

Nói ông còn mạnh giỏi là lời nhận xét chung, không phải hồ sơ sức khỏe đầy đủ.

Saying he is still well is a general observation, not a complete health record.

Source: VietLayers editorial example

Bà mong con cháu đi xa làm ăn mạnh giỏi, bình an.

She hopes her children working far from home stay healthy and safe.

Source: VietLayers editorial example
2lời hỏi thăm hoặc chúc sức khỏeGiao tiếp Nam Bộ[regional]
B1

🇻🇳 Dùng trong lời chào, thăm hỏi hoặc chúc người khác được khỏe và bình an, đặc biệt tự nhiên trong lời Nam Bộ.

🇬🇧 A greeting, inquiry, or wish for someone's health and well-being, especially natural in southern speech.

Grammar Patterns:
người + mạnh giỏi không?chúc/mong + người + mạnh giỏi

Ví dụ dùng từ:

Dạ, cô chú dạo này mạnh giỏi không?

How have you both been lately?

Source: VietLayers editorial example

Tết về, tụi nhỏ chúc ông bà mạnh giỏi, vui vầy với con cháu.

At Tết, the children wish their grandparents good health and happy time with the family.

Source: VietLayers editorial example

Anh nhắn về quê hỏi thăm bà con có mạnh giỏi không.

He messages home to ask whether the family is keeping well.

Source: VietLayers editorial example

Câu `chúc bác mạnh giỏi` là lời chúc sức khỏe, không phải khen bác tài giỏi.

Chúc bác mạnh giỏi is a wish for good health, not praise for being talented.

Source: VietLayers editorial example

Khi người được hỏi không muốn nói chi tiết, lời đáp `dạ, cũng mạnh giỏi` là đủ lịch sự.

If someone does not want to share details, replying ‘Yes, I'm keeping well’ is sufficiently polite.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch đổi `mạnh giỏi không?` thành `How have you been?` để giữ đúng chức năng thăm hỏi.

The translation renders mạnh giỏi không? as How have you been? to preserve its greeting function.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chào bà con ở lại mạnh giỏi.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Thơ, Tuồng, Truyện, Tích
Anh chị ở lại mạnh giỏi nha.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Cô cũng mạnh giỏi ?
Bình Nguyên LộcDiễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
- Chào ông, ông mạnh giỏi ?
Bình Nguyên LộcDiễm Phượng, Me tây