Nghĩa của “mạnh” là gì?
khỏe, không đau yếu, trong cách dùng Nam Bộ
Tiếng Anh: Mạnh means healthy or strong, powerful or capable, advantageous, intense or potent, or forceful and decisive in manner; the exact English translation depends on what it describes.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Mạnh là tính từ đa nghĩa: trong lời Nam Bộ cũ/khẩu ngữ có thể là khỏe, hết đau (gia đình vẫn mạnh, đau mới mạnh); chỉ sức lực, tiềm lực hoặc khả năng lớn; chỉ mặt có ưu thế (điểm mạnh); chỉ cường độ/tác dụng cao (gió mạnh, rượu mạnh, thuốc mạnh); và trong mạnh tay, mạnh miệng, bước mạnh tả hành động dứt khoát hoặc nhiều lực. Từ nguyên được nguồn ghi là âm phi Hán Việt của 猛 (âm Hán Việt chuẩn mãnh), nên phải trình bày đúng tư cách, không gọi đơn giản mạnh là âm Hán Việt chuẩn. Mạnh không tự cho biết khỏe về mặt nào, mức đo, an toàn thuốc/rượu hay ưu thế tuyệt đối.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mạnh”:
5 nét nghĩa🇻🇳 Trong lời Nam Bộ, nói người có sức khỏe tốt hoặc đã hồi phục; không thay thế đánh giá y khoa khi cần.
🇬🇧 In southern usage, healthy, well, or recovered from illness.
Thí dụ:
Dạ, ông bà ở quê vẫn mạnh, ngày nào cũng ra vườn một chút.
Yes, our grandparents back home are still well and spend a little time in the garden each day.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBác mới mạnh sau đợt bệnh nên làm việc lại từ từ theo lời dặn chuyên môn.
He has just recovered from illness, so he resumes work gradually as professionally advised.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Có năng lực, lực lượng hoặc khả năng hoạt động đáng kể so với yêu cầu hay đối tượng được nêu.
🇬🇧 Strong, powerful, or highly capable relative to a stated task or comparison.
Thí dụ:
Đội này mạnh ở khả năng phối hợp, không chỉ ở một cầu thủ.
This team is strong in coordination, not only in one player.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDoanh nghiệp có nguồn vốn mạnh nhưng vẫn phải kiểm tra hiệu quả từng dự án.
The company has substantial capital but must still assess each project's effectiveness.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Chỉ phương diện, kỹ năng hay đặc điểm nổi trội tương đối của người/vật.
🇬🇧 A relatively strong or advantageous aspect, skill, or feature.
Thí dụ:
Điểm mạnh của bản thảo là thí dụ rõ, còn phần nguồn cần bổ sung.
The draft's strength is its clear examples, while the sourcing needs improvement.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuán mạnh về món nước chớ không có nghĩa món nào cũng hợp mọi khách.
The restaurant specializes in noodle soups, but that does not mean every dish suits every guest.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Tạo cảm giác, lực hoặc tác dụng lớn như gió mạnh, mùi mạnh, rượu mạnh, thuốc mạnh; mức cụ thể phải theo phép đo, nhãn hoặc chuyên môn.
🇬🇧 Intense, concentrated, or potent, with the exact degree requiring measurement, labeling, or professional context.
Thí dụ:
Gió mạnh dần nên bến tạm ngưng chuyến theo thông báo an toàn.
The wind is strengthening, so the pier suspends trips under its safety notice.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtGọi một loại thuốc là mạnh không đủ để tự tăng hoặc giảm liều.
Calling a medicine strong is not enough reason to change the dose on one's own.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Tả cách hành động có lực, nhanh hoặc quyết liệt; mức phù hợp và hậu quả phải xét theo việc cụ thể.
🇬🇧 Forcefully, firmly, or decisively in action, with appropriateness depending on context.
Thí dụ:
Anh khép cửa nhẹ lại, đừng đẩy mạnh làm rung khung kính.
Close the door gently; do not push it hard enough to shake the glass frame.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô mạnh dạn góp ý, nhưng không xem nói lớn là bằng chứng lập luận đúng.
She speaks up confidently without treating volume as proof that her argument is correct.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lát sau, gió thổi mạnh, mưa nặng hạt.”Câu hỏi thường gặp về “mạnh”
“mạnh” nghĩa là gì?
khỏe, không đau yếu, trong cách dùng Nam Bộ
“mạnh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Lát sau, gió thổi mạnh, mưa nặng hạt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.