Nghĩa của “mảnh” là gì?
Miếng nhỏ tách ra từ một vật (mảnh giấy, mảnh vải, bể ra từng mảnh); một khoảnh có giới hạn (mảnh đất, mảnh vườn); còn nói dáng người thon nhỏ, mỏng manh (mảnh mai, mảnh khảnh, mỏng mảnh).
Tiếng Anh: A piece or fragment of something, such as a scrap of paper or cloth; a small plot, as of land or garden; and, of build, slender, thin or frail.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
mảnh giấy
Một miếng giấy nhỏ, thường xé ra hay cắt ra, dùng để biên vài chữ, ghi số, ghi địa chỉ hay gởi lời nhắn.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mảnh”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Miếng nhỏ, phần tách ra khỏi một vật vì bể, xé, cắt: mảnh giấy, mảnh vải, mảnh than, bể ra từng mảnh, mảnh vụn.
🇬🇧 A small piece that has come away from something by breaking, tearing or cutting: a scrap of paper, a piece of cloth, broken to pieces, fragments.
Thí dụ:
Cái keo bể ra từng mảnh nhỏ, nước văng tung toé, hai con cá dường như mất tích.
The jar broke into small pieces, water splashed everywhere, and the two fish seemed to vanish.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChị bếp chạy ra rồi hai phút sau, hớt hơ, hớt hải trở vô với một mảnh giấy nhỏ.
The cook ran out, and two minutes later came hurrying back in, flustered, with a small scrap of paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenHơi trong hai ống bễ xình xịch bay ra, thổi văng lên những mảnh than nát.
Air puffed out of the two bellows, blowing up fragments of crumbled charcoal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTân cầm chắc mảnh vải bé nhỏ nhàu nát và cảm thấy đau nhói trong lòng.
Tan held the small crumpled piece of cloth tight and felt a sharp pain in his heart.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất🇻🇳 Một khoảnh, một phần có ranh giới của mặt đất: mảnh đất, mảnh vườn; nói rộng ra là vùng đất người ta gắn bó.
🇬🇧 A bounded patch or plot of ground: manh dat (a plot of land), manh vuon (a small garden); more broadly, the land people are attached to.
Thí dụ:
Họ bám níu vào mảnh đất cằn cỗi nầy mà họ rất cực khổ, không biết để làm gì.
They clung to this barren plot of land, living in great hardship, for no clear reason.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaỞ Huế, hầu hết các nhà trong thành phố đều có một mảnh vườn nho nhỏ.
In Hue, almost every house in the city has a little garden plot.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTôi kéo Dung lại mảnh đất nhỏ dưới bóng mát, của một cặp vừa đứng lên từ giã.
I pulled Dung over to the little patch of ground in the shade that a couple had just left.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét🇻🇳 Nói dáng người hay vật: thon, nhỏ, mỏng, trông yếu; thường gặp trong mảnh mai, mảnh khảnh, mỏng mảnh.
🇬🇧 Of a figure or thing: slender, slight, thin and delicate; common in manh mai, manh khanh and mong manh.
Thí dụ:
Đêm đó nữ diễn viên Ái Mỹ tái hiện trên sân khấu, mảnh mai như lúc còn là trinh nữ.
That night the actress Ai My appeared on stage again, as slender as when she was a young girl.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCu Tý người nhỏ nhắn, mảnh khảnh dù rằng cả hai vợ chồng tôi ra công chìu chuộng, chăm nom.
Little Ty was small and slight, even though my husband and I both took great pains to pamper and look after him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiÁi tình về hình thức mỏng mảnh lắm, phải ái tình về tinh thần kìa, mới bền chặt.
Love founded on looks is very frail; only love of the spirit lasts.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trên mảnh giấy có mấy chữ:”“Molly xé một mảnh áo của nàng để băng vết thương cho ảo thuật gia.”“Tao quên mất mảnh vườn ấy !”“Tôi nhặt những mảnh ly vỡ.”Câu hỏi thường gặp về “mảnh”
“mảnh” nghĩa là gì?
Miếng nhỏ tách ra từ một vật (mảnh giấy, mảnh vải, bể ra từng mảnh); một khoảnh có giới hạn (mảnh đất, mảnh vườn); còn nói dáng người thon nhỏ, mỏng manh (mảnh mai, mảnh khảnh, mỏng mảnh).
Cụm từ “mảnh giấy” nghĩa là gì?
Một miếng giấy nhỏ, thường xé ra hay cắt ra, dùng để biên vài chữ, ghi số, ghi địa chỉ hay gởi lời nhắn.
“mảnh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ông Già Goriot của Honoré de Balzac: “Trên mảnh giấy có mấy chữ:”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.