Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mạnh dạn” là gì?

Vượt sự rụt rè, e ngại mà nói hay làm điều cần làm (mạnh dạn bước vô, mạnh dạn nói); trong lời Nam Bộ xưa còn tả người coi khỏe mạnh, cứng cáp, vững vàng (bộ tướng mạnh dạn, đứa nhỏ coi mạnh dạn lắm).

Tiếng Anh: Bold enough to overcome shyness or hesitation and speak or act; in older Southern usage, also sturdy and hale, looking strong and steady.

Cách đọc
mạnh dạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mạnh dạn”:

2 nét nghĩa
1vượt e ngại mà nói hay làmtính cách[thường]
B1

🇻🇳 Có đủ tự tin, can đảm để nói, hỏi, bước tới hay làm một việc dù còn e ngại, rụt rè: mạnh dạn bước vô, mạnh dạn nói ra, cứ mạnh dạn mà làm.

🇬🇧 Having enough confidence or courage to speak, ask, step forward or act despite shyness or hesitation: to step in boldly, speak up, go ahead without holding back.

Cụm thường gặp:
mạnh dạn bước vômạnh dạn nóicứ mạnh dạn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mạnh dạnmạnh dạn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mạnh dạn

Thí dụ:

Nhìn kỹ tấm bảng ghi số 23 trước biệt thự, tôi mạnh dạn bấm chuông.

After looking carefully at the plate marked 23 in front of the villa, I boldly rang the bell.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Chàng mở cổng rào, Hà Anh có vẻ lưỡng lự rồi mạnh dạn bước vào trong sân.

He opened the gate; Ha Anh seemed to hesitate, then stepped boldly into the yard.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Nhiều người mạnh dạn đến gần cậu Cẩu, chắp tay xá dài để xin cơm nước, xin chỗ tá túc.

Many people plucked up courage to approach young Cau, bowing low with joined hands to beg for food and a place to stay.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Vì đã từng quen với sóng gió nên cả năm người cứ mạnh dạn chèo ra khơi, không nao núng.

Being used to wind and waves, all five rowed boldly out to sea without flinching.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Vợ chồng ông Thái đều khuyên bà Ngọc cứ thơ thới an vui, cứ mạnh dạn mà bước trên đường đời.

Mr and Mrs Thai both urged Mrs Ngoc to be at ease and content and to walk boldly on through life.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Nghĩ xong những điều đó, chàng lấy bộ hùng dũng cho đỡ sợ rồi mạnh dạn bước vào hiệu ăn.

Having thought all that through, he put on a brave air to quell his fear and walked boldly into the restaurant.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Đây là lần đầu tiên Trà mạnh dạn đi ra nhà sau, cô cũng rờn rợn trong người, cảm giác tự nhiên khi thấy ngôi nhà vắng vẻ.

This was the first time Tra had ventured out to the back of the house; she felt a shiver run through her, a natural feeling at the sight of the empty house.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai
2coi khỏe mạnh, cứng cáp (lối nói cũ)thân thể[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Lối nói Nam Bộ xưa: tả người hay đứa trẻ coi khỏe mạnh, cứng cáp, vững vàng; bộ tướng mạnh dạn là dáng người tráng kiện; đi đứng mạnh dạn là đi đứng vững vàng.

🇬🇧 An older Southern usage: of a person or a baby, looking hale, sturdy and steady; bo tuong manh dan is a robust build, and di dung manh dan is to walk steadily.

Cụm thường gặp:
bộ tướng mạnh dạncoi mạnh dạnđi đứng mạnh dạn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mạnh dạnmạnh dạn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mạnh dạn

Thí dụ:

Đúng bảy giờ tối, Bạch Tuyết sanh được một đứa con trai, tóc đen mắt lớn, coi mạnh dạn lắm, vợ chồng thảy đều mừng rỡ.

At exactly seven in the evening Bach Tuyet gave birth to a boy with black hair and big eyes who looked very sturdy, and husband and wife were overjoyed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Thằng Cu là trai ở xóm trên, mặt đen, môi dầy, hàm răng thưa, chân mày rậm, vóc trung trung, mà bộ tướng coi mạnh dạn lắm.

Cu was a young man from the upper hamlet, dark-faced, thick-lipped, with gapped teeth and bushy brows, of middling height but very robust in build.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Bốn ngày sau đó, Công xin ra khỏi nhà thương và mười hôm sau là chàng đi đứng mạnh dạn được như thường.

Four days later Cong asked to leave the hospital, and ten days after that he was walking about as steadily as ever.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nghĩ rằng xã Tư là kẻ đa mưu, chẳng lẽ ông ta dám giết mình lúc ban ngày, gần xóm đông đúc nên Hùng mạnh dạn đứng lại:”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hồn người trong ly rượu
“Ở những nơi mà đất phù sa có điều kiện lưu lại như bờ sông, bãi bùn hoặc chung quanh cù lao sông cái, nhiều người đã mạnh dạn làm kế họach lấn đất ra sông.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Đào Mương Lên Liếp
“Nhìn kỹ tấm bảng ghi số 23 trước biệt thự, tôi mạnh dạn bấm chuông.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 2
“Quí thấy trong đám đó không có ai quen nên mạnh dạn đi ngay ra ngõ.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mạnh dạn”

“mạnh dạn” nghĩa là gì?

Vượt sự rụt rè, e ngại mà nói hay làm điều cần làm (mạnh dạn bước vô, mạnh dạn nói); trong lời Nam Bộ xưa còn tả người coi khỏe mạnh, cứng cáp, vững vàng (bộ tướng mạnh dạn, đứa nhỏ coi mạnh dạn lắm).

“mạnh dạn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Nghĩ rằng xã Tư là kẻ đa mưu, chẳng lẽ ông ta dám giết mình lúc ban ngày, gần xóm đông đúc nên Hùng mạnh dạn đứng lại:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.