Mạnh Thường Quân is the Vietnamese name of Lord Mengchang, Tian Wen of Warring States Qi, and by extension a patron or benefactor who supports a cause, group, or activity.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mạnh Thường Quân` là danh hiệu Hán–Việt `孟嘗君` của Điền Văn, quý tộc nước Tề thời Chiến Quốc nổi tiếng chiêu đãi và nuôi nhiều tân khách. Từ tên riêng ấy, tiếng Việt dùng `mạnh thường quân` như danh từ chung chỉ người hoặc tổ chức đỡ đầu, tài trợ hay giúp một hoạt động/công cuộc. Nghĩa hiện đại không đồng nhất hoàn toàn với hoạt động của nhân vật lịch sử, không mặc định khoản hỗ trợ là tiền, vô điều kiện, từ thiện, ẩn danh hoặc hợp pháp; phải nêu hình thức, bên nhận và điều kiện. Viết hoa khi chỉ nhân vật; dạng danh từ chung có thể viết thường theo chức năng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi Hán–Việt của 孟嘗君, tức Điền Văn, một trong những công tử nổi tiếng thời Chiến Quốc; là nhân vật lịch sử chứ không phải danh từ chung nhà tài trợ trong câu này.
🇬🇧 The Vietnamese name for Lord Mengchang, Tian Wen of Warring States–era Qi, a historical figure rather than a modern sponsor in this sense.
Ví dụ dùng từ:
Bài học giới thiệu Mạnh Thường Quân là Điền Văn của nước Tề thời Chiến Quốc.
The lesson introduces Lord Mengchang as Tian Wen of the state of Qi during the Warring States period.
Source: VietLayers editorial exampleKhi đọc truyện Mạnh Thường Quân, lớp phân biệt nhân vật lịch sử với nghĩa nhà tài trợ ngày nay.
While reading the story of Lord Mengchang, the class distinguishes the historical figure from the modern sense of patron.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cá nhân hoặc tổ chức thường xuyên hay đáng kể hỗ trợ tiền, vật chất, chuyên môn hoặc nguồn lực cho một công cuộc, nhóm hay hoạt động.
🇬🇧 A patron, benefactor, or sponsor who provides significant or recurring support to a cause, group, or activity.
Ví dụ dùng từ:
Đội bóng trẻ mua áo mới nhờ một mạnh thường quân ở Chợ Lớn hỗ trợ.
The youth football team buys new uniforms with support from a patron in Chợ Lớn.
Source: VietLayers editorial exampleBếp cộng đồng công khai khoản nhận từ từng mạnh thường quân và cách sử dụng.
The community kitchen discloses what it receives from each benefactor and how the support is used.
Source: VietLayers editorial exampleMột công ty cũng có thể được gọi là mạnh thường quân nếu đứng ra đỡ đầu chương trình.
A company may also be called a patron if it sponsors the program.
Source: VietLayers editorial exampleTừ `mạnh thường quân` không cho biết khoản giúp là tiền, hiện vật hay chuyên môn.
The term mạnh thường quân does not indicate whether the support is money, goods, or expertise.
Source: VietLayers editorial exampleBan tổ chức cảm ơn các mạnh thường quân nhưng vẫn công bố điều kiện tài trợ để tránh xung đột lợi ích.
The organizers thank the sponsors while disclosing funding conditions to avoid conflicts of interest.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên mặc định mọi mạnh thường quân đều muốn nêu tên công khai.
One should not assume that every benefactor wants public recognition.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng `patron` cho mạnh thường quân của đoàn hát và `donor` cho người góp quỹ.
The translation uses patron for a theater company's supporter and donor for a fund contributor.
Source: VietLayers editorial exampleDanh xưng mạnh thường quân thể hiện sự ghi nhận, không tự chứng minh nguồn hỗ trợ hợp pháp.
Calling someone a benefactor expresses recognition but does not itself establish that the support came from a lawful source.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Có Mạnh thường quân Điền Văn tới.”