Nghĩa chữ
Chữ 燈 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 燈 (24)
Lúc chạng vạng, trời vừa tối, nhà nhà bắt đầu thắp đèn.
Là cái sáng của một cây đèn, nên nó luôn cần nói rõ đèn gì, và trong truyện nó là thứ làm hiện ra một khuôn mặt hay một cái bóng.
Ghi tên, khai trước với nơi lo việc để được làm hay được hưởng một việc gì.
Cách gọi Nam Bộ của cây nến: cây sáp có tim, đốt lên lấy ánh sáng khi đọc sách, khi cúp điện, hay thắp trên bàn thờ, trước mộ, trên bánh sinh nhật.
Thứ đèn đốt bằng dầu, có tim và có ống khói, dùng trong nhà trước khi có điện.
Trong văn Nam Bộ cũ, nhứt là Hồ Biểu Chánh, đèn khí là đèn điện: đèn trong nhà vặn lên sáng trưng, đèn đường cháy sáng lúc chạng vạng, cột đèn khí bên lề đường.
Đèn chiếu sáng rực phía trước của xe hơi, xe lửa, hay đèn rọi xa ở đồn, xưởng.
Cây đèn cầm tay chạy bằng pin, bấm là có ánh sáng rọi ra phía trước.
Là châm lửa cho cái đèn dầu cháy lên, trong Nam nói đốt chớ không nói theo lối phổ thông, và đó là việc đánh dấu trời đã tối.
Nhà đèn là cách gọi cũ nhà máy điện hay sở điện lực, cũng dùng làm mốc chỉ đường như từ Cầu Kho vô nhà đèn; còn chỉ ngôi nhà đặt ngọn đèn biển giữa sông, cửa biển.
Cái đèn thắp sáng, và luôn cả cái ánh nó cho ra.
Cho in lên tờ báo, đưa một bài hay một tin ra cho người ta đọc.
Đứng ra lãnh phần tổ chức một cuộc thi, một cuộc hội lớn có nhiều nơi cùng dự.
Đèn thắp bằng điện, khác với đèn dầu hay đèn khí đốt ngày xưa.
Đèn và đuốc nói chung, mọi thứ để thắp sáng.
Ghen và tức tối, bực bội vì thấy người khác được hơn mình hay được người mình thương để ý.
Cây đèn lớn đặt trên cao ở bờ biển, mũi đất hay đảo, chiếu sáng ban đêm cho tàu thuyền biết đường mà đi.
Đèn kết hoa, đèn màu thắp sáng rực trong ngày hội; hay nói hội hoa đăng, đêm hoa đăng là đêm hội treo đèn kết hoa.
Là cây đèn dầu vặn nhỏ để cháy suốt đêm, không phải để làm việc mà để nhà khỏi tối hẳn.
Đèn gắn trên cột dọc đường phố để thắp sáng ban đêm.
Châm lửa cho cây đèn cháy lên để có ánh sáng, lối nói của người Nam thay cho thắp đèn.
Ngọn đèn cầy là cây đèn cầy, tức cây nến, đang được thắp lên, nhìn như một nguồn sáng; lời Nam Bộ nói đèn cầy chỗ miền Bắc nói nến.
Hai nhà ngang nhau về của cải, địa vị, coi là xứng để làm sui với nhau.
Đóng cửa nhà lại rồi tắt đèn, việc làm sau chót trong ngày trước khi đi ngủ; nói gọn là nhà đã nghỉ.