Nghĩa chữ
Chữ 桑 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 桑 (8)
Là mặc đồ tang và giữ lễ trong một thời hạn sau khi người thân mất, nên nó là một việc có phép tắc chớ không phải chỉ là buồn.
Cuộc lo chôn cất người chết, với lễ cúng, tụng kinh và đưa linh cữu ra huyệt.
Hết thời gian để tang cho người thân đã mất theo phong tục, thường là cha mẹ, chồng hay vợ.
Lúc người ta đang làm việc quấy mà bị thấy, bị bắt ngay tại chỗ; hay nói bắt quả tang.
`Quốc tang` là tang lễ hoặc thời gian tưởng niệm chính thức ở cấp quốc gia do cơ quan có thẩm quyền quyết định: *national mourning; national funeral* tùy câu. Trong hệ thống nghi thức Việt Nam, `Lễ Quốc tang` là một nghi thức chính thức, khác `Lễ tang cấp Nhà nước`, `Lễ tang cấp cao` và lễ tang thông thường; đối tượng và nghi lễ phải tra quy định hiện hành, hiện có Nghị định 105/2012 được sửa đổi bởi Nghị định 237/2025. Không phải mọi nỗi đau chung, thảm họa lớn hay đám tang người nổi tiếng tự động là quốc tang. Cũng không suy thời lượng, việc treo cờ rủ, dừng hoạt động giải trí hoặc nghĩa vụ của cá nhân nếu quyết định và quy định cụ thể chưa nêu. Phân biệt `quốc tang`, `quốc táng`, `quốc lễ`, `ngày tưởng niệm`. Tab ghi `國喪`.
Là sự đổi thay tàn phá của thời gian hoặc của một tai biến, chữ nhà nho vốn nghĩa là biển hoá thành ruộng dâu.
Bắt gặp người ta ngay lúc đang làm việc quấy, có đủ bằng cớ trước mắt, không chối được.
Cụm khẩu ngữ Nam Bộ tả cách làm lề mề, chậm chạp, kéo dài làm người khác sốt ruột; cũng tả dáng đi thong thả, chậm rãi, không vội.