Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết28 từ

Nghĩa chữ

Chữ 航 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 航 (24)

Xem tất cả từ điển
ăn hàngđộng từ

Mua quà bánh, món ăn vặt ở hàng quán, chợ hay gánh bán rong mà ăn, thường ngoài bữa cơm; hay đi chung trong cụm ăn bánh ăn hàng.

Phương ngữ Nam Bộ
hàng badanh từ

Lời Nam Bộ: phần hiên có mái che sát trước nhà, chỗ chuyển tiếp giữa trong nhà và ngoài sân, để ngồi chơi, hóng mát, tiếp khách hay nằm nghỉ.

Phương ngữ Nam Bộ
hàng medanh từ

Dãy cây me trồng nối nhau dọc theo đường, thứ cây cho bóng mát quen thuộc ở Sài Gòn và các tỉnh lỵ miền Nam.

Phương ngữ Nam Bộ
bạn hàngdanh từ

Người buôn bán nhỏ ngoài chợ, hay những người đi mua sỉ về bán lại; cũng là mối buôn quen.

Phương ngữ Nam Bộ
đầu hàngđộng từ

Chịu thua, thôi không chống lại nữa; chịu theo bên mạnh hơn hay theo điều mình không cưỡng nổi.

Tiếng Việt phổ thông
hàng đầudanh từ

Hàng ở trước hết; cũng nói chỗ đứng cao nhứt, trước mọi thứ khác khi đem so.

Tiếng Việt phổ thông
hàng hảidanh từ

Việc đi lại, chuyên chở bằng tàu thuyền trên biển.

Tiếng Việt phổ thông
hàng hóadanh từ

Đồ làm ra hay đem về để bán; các món hàng nói chung.

Phương ngữ Nam Bộ
hàng ngũdanh từ

Số người đứng chung một phe, một giới, kể chung như một khối; ở trong hàng ngũ nào là thuộc về phe đó, giới đó.

Tiếng Việt phổ thông
hàng ràodanh từ

Cái rào chạy dài quanh nhà hoặc quanh vườn, làm bằng cây, gạch, hoặc song sắt.

Phương ngữ Nam Bộ
hàng xómdanh từ

Những nhà ở gần mình trong xóm, và cái dư luận của họ.

Phương ngữ Nam Bộ
món hàngdanh từ

Một thứ đồ bày bán hay mua về, món mà người ta đem ra trao đổi lấy tiền.

Phương ngữ Nam Bộ
rao hàngđộng từ

`Rao hàng` là cất tiếng hoặc dùng phương tiện truyền thông để giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và mời người mua: `tiếng rao hàng`, `rao hàng ngoài chợ`, `rao hàng trên báo/mạng` (*to hawk; tout; advertise goods*). Nghĩa gốc gắn rõ với lời gọi trực tiếp của người bán rong, chợ và phố; từ điển cũng ghi cách rao hàng qua báo, nên cụm không bị giới hạn ở việc nói lớn. Lời rao hàng có thể nêu món, giá hay đặc điểm, nhưng không tự xác nhận chất lượng, nguồn gốc, giấy phép hoặc điều kiện bán. Phân biệt với `rao bán` nhấn món cụ thể được đưa ra bán, `chào hàng` thiên đề nghị giao dịch, `quảng cáo` là phạm vi truyền thông rộng hơn và `tiếng rao` có thể không nhằm bán hàng. Tiếng rao trong hẻm, chợ và phố Sài Gòn là một ngữ cảnh văn hóa quan trọng, nhưng `rao hàng` không chỉ thuộc Nam Bộ. Tab chỉ ghi Nôm `咬` cho thành tố rao; chưa gán chữ cho `hàng` nghĩa hàng hóa khi nguồn đối chiếu chưa đủ trực tiếp. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Sài Gòn và Nam Bộ: tiếng rao trong hẻm, chợ và phố. Ngữ cảnh văn hóa đô thị quan trọng, không phải nghĩa riêng biệt.

Phương ngữ Nam Bộ
sắp hàngđộng từ

Đứng hay đặt nối nhau thành hàng, cái nầy sau cái kia hay cái nầy bên cái kia.

Phương ngữ Nam Bộ
đụng hàngcụm động từ

Cụm động từ khẩu ngữ chỉ việc gặp người khác dùng món đồ giống hoặc rất giống của mình, đặc biệt quần áo, túi, giày hay phụ kiện; dịch show up in the same outfit, have the same item hoặc match unintentionally. Nghĩa mở rộng nói sản phẩm, tên gọi, thiết kế hay ý tưởng trùng/na ná thứ đã có; dịch overlap, clash, be too similar hoặc duplicate theo tình huống. Đụng hàng có thể là chuyện vui, ngại vì mất vẻ riêng hoặc vấn đề nhận diện thương mại. Bản thân cụm không chứng minh sao chép, đạo ý tưởng, hàng giả hoặc vi phạm quyền; phải so thời điểm, mức giống và chứng cứ riêng.

Phương ngữ Nam Bộ
gian hàngdanh từ

Là một ô bán hàng trong chợ hay trong hội chợ, nên nó khác tiệm ở chỗ nó là một phần của một chỗ lớn.

Tiếng Việt phổ thông
hàng hiêndanh từ

Phần hiên có mái che chạy dài phía trước hay phía sau nhà, hay dọc dãy phố.

Phương ngữ Nam Bộ
ngân hàngdanh từ

Cơ sở nhận tiền gởi, cho vay, chi trả và giữ tiền cho người ta (gởi tiền ngân hàng, mở chương mục ở ngân hàng); trong ngân hàng máu là kho giữ máu để dùng khi cần.

Tiếng Việt phổ thông
hàng khôngdanh từ

Việc đi lại, chuyên chở bằng máy bay; ngành lo việc lái và cho máy bay bay.

Tiếng Việt phổ thông
khách hàngdanh từ

Người tới mua hay tới dùng cái mà một chỗ bán.

Phương ngữ Nam Bộ
ngang hàngtính từ

Là cùng một bậc với nhau, không ai trên ai dưới, và hạ ai xuống ngang hàng con vật là lời nhục nặng nhứt.

Phương ngữ Nam Bộ
hàng bom baydanh từ

Tên cũ của một loại vải tốt, được ghi là dệt ở Bombay bên Ấn Độ, hay dùng may quần áo sang trong văn Nam Bộ xưa.

Phương ngữ Nam Bộ
ngang hàng vớicụm tính từ

Ở cùng một bậc, một địa vị hay một giá trị với người hay vật khác, không ai trên ai dưới.

Phương ngữ Nam Bộ
cơm hàng cháo chợthành ngữ

Thành ngữ chỉ cảnh phải ăn uống ngoài hàng quán, thường vì đi xa, mưu sinh lưu động hoặc chưa có nếp nhà ổn định. Tùy câu, cụm gợi sự tạm bợ, thất thường, mệt mỏi hay nhớ bữa cơm nhà; không phải lời đánh giá chất lượng mọi món bán ở quán hoặc chợ. Bản dịch nên diễn đạt tình cảnh như living on meals from roadside eateries, eating out while constantly on the road hoặc an unsettled life away from home, thay vì dịch từng chữ rice shop and market porridge.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 航 (4 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng