Cái bày ra trước mắt, một cảnh có người có việc đang diễn ra.
Tiếng Anh: What is laid out before the eyes, a scene with people and something happening in it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái bày ra trước mắt, một cảnh có người có việc đang diễn ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cảnh là cái thấy, tượng là cái hình. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn có mấy chữ trước mặt, trước mắt đi kèm: cảnh tượng trước mặt, cảnh tượng ở trước mặt, cảnh tượng bày ra trước mắt. Nó nhận tính từ nói cái làm cho người ta động lòng: một cảnh tượng vừa buồn cười vừa cảm động, cảnh tượng đau lòng, cảnh tượng sum họp, một cảnh tượng hiếm có. Nó đi với mấy động từ nói cái chịu không nổi: khó lòng mà trốn cảnh tượng, nghẹt thở, sững sờ nhìn, mủi lòng trước cảnh tượng.
🇬🇧 The elements mean what is seen and its shape. In the Southern corpus it almost always carries a phrase for before one's face or eyes. It takes adjectives for what moves the onlooker, a scene at once laughable and touching, a painful scene, a scene of reunion, a rare scene. It goes with verbs for not being able to bear it, hard to escape, breath stopped, staring in a daze, softened before it.
Thí dụ:
Nhưng khó lòng mà trốn cảnh tượng trước mặt được, nên Ngọc lại ngước lên nhìn.
But it was hard to escape the scene before her, so Ngoc raised her eyes again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐó là một cảnh tượng hiếm có như là nhựt thực, nguyệt thực hay sao chổi vậy.
It was a scene as rare as an eclipse of the sun or the moon, or a comet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnVài chục người không nhà, cảnh tượng ấy cũng đủ làm cho tôi chạnh lòng rồi.
A few score people without a home, and that scene was enough to move me.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCảnh tượng trước mặt làm cho Tư Cầu nghẹt thở và như chết trân tại chỗ.
The scene before him stopped Tu Cau's breath and left him as though struck dead on the spot.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMột cảnh tượng vừa buồn cười, vừa cảm động hiện ra trước mắt Tư Thiện.
A scene at once laughable and moving appeared before Tu Thien.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTên Tám nhón chân nhìn về phía vườn chuối và cau mày khi thấy rõ cảnh tượng ở trước mặt.
Tam stood on tiptoe to look towards the banana grove and frowned on seeing the scene plainly.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChạy vội đến nhà thương với Tường an ủi Thủy, Thảo mủi lòng trước cảnh tượng đau lòng đó.
Hurrying to the hospital with Tuong to comfort Thuy, Thao was softened by that painful scene.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaKhông muốn nhìn lâu cảnh tượng ấy, Vĩnh kéo Liên chạy đi.
Not wanting to look long at that scene, Vinh pulled Lien away at a run.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngBấy lâu nay em vẫn nghe nhiều người nói, nhưng thật tình em chưa hề nghĩ đến cảnh tượng này.
All this while I had heard many people speak of it, but truly I had never thought of this scene.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmThầy Năm đứng yên nơi ngưỡng cửa vừa cảm động vừa sung sướng chứng kiến cảnh tượng sum họp ấy.
Nam stood still in the doorway, moved and glad at once, witnessing that scene of reunion.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng khó lòng mà trốn cảnh tượng trước mặt được, nên Ngọc lại ngước lên nhìn.”“Đó là một cảnh tượng hiếm có như là nhựt thực, nguyệt thực hay sao chổi vậy.”“Vài chục người không nhà, cảnh tượng ấy cũng đủ làm cho tôi chạnh lòng rồi.”“Cảnh tượng trước mặt làm cho Tư Cầu nghẹt thở và như chết trân tại chỗ.”“Một cảnh tượng vừa buồn cười, vừa cảm động hiện ra trước mắt Tư Thiện.”“Tên Tám nhón chân nhìn về phía vườn chuối và cau mày khi thấy rõ cảnh tượng ở trước mặt.”“Chạy vội đến nhà thương với Tường an ủi Thủy, Thảo mủi lòng trước cảnh tượng đau lòng đó.”“Hai người đứng khựng lại trước cửa chòi và cũng sững sờ nhìn cảnh tượng bày ra trước mắt.”