Cái người ta thấy trước mắt khi ngó ra một chỗ, cả cảnh và cả cái khí của nó.
Tiếng Anh: What one sees before one on looking at a place, the view and the air of it together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái người ta thấy trước mắt khi ngó ra một chỗ, cả cảnh và cả cái khí của nó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quang là sáng, cảnh là cái thấy. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận tính từ nói cái khí của chỗ đó: quang cảnh im lìm an tịnh, quang cảnh náo nhiệt, quang cảnh u nhàn, quang cảnh buồn thảm tiu hiu, quang cảnh thơ mộng. Nó đi với mấy động từ của con mắt: thưởng thức quang cảnh, thấy quang cảnh, xem cái quang cảnh. Nó cũng nhận chữ xung quanh: quang cảnh xung quanh. Và nó đổi theo ánh sáng, vì có câu nói bóng tối chợt làm quang cảnh thơ mộng hẳn lên.
🇬🇧 The elements mean light and what is seen. In the Southern corpus it takes adjectives naming the air of the place, still and quiet, bustling, idly peaceful, forlorn, poetic. It goes with the verbs of the eye, enjoying, seeing, viewing. It takes a word for round about. And it changes with the light, for in one sentence the dark makes a scene suddenly poetic.
Thí dụ:
Người trí thảnh thơi được thưởng thức quang cảnh như vầy chắc ai cũng vui lắm.
A mind at ease that may enjoy such a scene as this would surely make anyone glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhChợt thấy một quang cảnh đồ sộ xanh dờn, dài thòn, cao vọi hiện lên ngoài biển.
Suddenly a huge scene appeared out at sea, green and long drawn and towering.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTuấn ôm bé My vào lòng và giảng giải cho cháu nghe về quang cảnh xung quanh.
Tuan took little My in his arms and explained the scene about them to her.
Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ ThươngMặt trăng đã ngã về Rạch Băng dọi cây cỏ sáng lòa giữa quang cảnh im lìm an tịnh.
The moon had sunk towards Rach Bang and lit the trees and grass bright in the still, quiet scene.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợSớm thì chim kêu, chiều thì vượn hú, quang cảnh buồn bã làm sao!
Birds calling in the morning and gibbons howling at evening, how mournful the scene was!
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauThu Vân thấy quang cảnh như vậy thì nàng đau đớn trong lòng, song nàng chúm chím cười.
Seeing such a scene Thu Van was pained within, yet she smiled with closed lips.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhĐiện trong quán bị cúp, bóng tối chợt làm quang cảnh thơ mộng hẳn lên.
The tavern's power was cut, and the dark made the scene suddenly poetic.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Xưa Chân SáoChung quanh hồ rừng thông lố xố, chung quanh mình quang cảnh u nhàn.
Round the lake the pine wood stood ragged, and round him the scene lay quietly idle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuPhan Vĩnh Xuân có ở học hai năm tại Mỹ Tho, thầy đã từng xem cái quang cảnh náo nhiệt nầy.
Vinh Xuan had studied two years at My Tho and had seen this bustling scene before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThiệt là một quang cảnh buồn thảm tiu hiu im lìm lặng lẽ.
It was truly a scene of sadness, forlorn and silent and still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người trí thảnh thơi được thưởng thức quang cảnh như vầy chắc ai cũng vui lắm.”“Chợt thấy một quang cảnh đồ sộ xanh dờn, dài thòn, cao vọi hiện lên ngoài biển.”“Tuấn ôm bé My vào lòng và giảng giải cho cháu nghe về quang cảnh xung quanh.”“Mặt trăng đã ngã về Rạch Băng dọi cây cỏ sáng lòa giữa quang cảnh im lìm an tịnh.”“Chẳng có gì lạ cả, quang cảnh bến xe đò nào cũng có những nét giống nhau.”“Thu Vân thấy quang cảnh như vậy thì nàng đau đớn trong lòng, song nàng chúm chím cười.”“Điện trong quán bị cúp, bóng tối chợt làm quang cảnh thơ mộng hẳn lên.”“Chung quanh hồ rừng thông lố xố, chung quanh mình quang cảnh u nhàn.”