Là cây trồng chậu để chơi cho đẹp chớ không để lấy trái, và vì vậy nó ví được với người bị đem ra cho ngồi làm đẹp một bữa tiệc.
Tiếng Anh: An ornamental potted plant, grown to be looked at.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cây trồng chậu để chơi cho đẹp chớ không để lấy trái, và vì vậy nó ví được với người bị đem ra cho ngồi làm đẹp một bữa tiệc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cây trồng chậu để chơi cho đẹp chớ không để lấy trái. Trong văn Nam Bộ nó hay đi cặp với non bộ, và cả hai là thú của người đã giải nghệ. Vì nó là món đem ra trưng, nên nó ví được với người bị đem ra cho ngồi làm đẹp một bữa tiệc, ngồi đó làm cây cảnh.
🇬🇧 A potted plant grown for the look of it and not for fruit. In Southern writing it pairs with miniature rockeries, both being the pleasure of a man who has retired from trade. Being a thing put on show, it also serves as a figure for a person set there to adorn a feast.
Thí dụ:
Mỗi ngày phải săn-sóc những cái lọn trên đầu như ông cụ chăm-nom cây cảnh.
Every day she had to tend the tufts on her head as an old gentleman tends his potted plants.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoMinh ngó ra sân để nhìn lại cái cây cảnh mà chàng đã trông thấy hồi nãy.
He looked out into the yard to look again at the potted plant he had seen a while back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngĐáng buồn hơn nữa là cái thứ cây cảnh lạ là chàng, lại lắm khi không được ai buồn ngó đến.
Sadder still, that strange potted plant which was himself often had nobody who cared to look at it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờSáng hôm nay, Huyền Trân ăn điểm tâm xong, ra luôn ngoài vườn để săn sóc hoa cỏ và cây cảnh.
This morning, having taken her breakfast, she went straight out to the garden to tend the flowers and the potted plants.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBé Lan-Chi như một cây cảnh trang trí sa-lông, được mang ra hứng sương, hứng nắng một ngày một đêm.
The little girl was like a potted plant set out to adorn a sitting room, brought out to take the dew and the sun for a day and a night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThu Hà xách một cái ghế mây đem để dựa mấy bụi bông lài rồi ngồi ngắm cỏ cây cảnh vật trong vườn chơi.
She carried a rattan chair over and set it against the jasmine bushes, then sat looking at the grass and trees and the sights of the garden for pleasure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmÔng cụ triển lãm lan ban đầu chắc là chơi lan vì lan, như chơi cây cảnh, chỉ để thưởng thức vẻ đẹp của lan mà thôi.
The old gentleman who exhibits orchids surely began by growing orchids for their own sake, as one grows potted plants, only to enjoy their beauty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcChàng đẩy một cổng nhỏ, đưa họ vào một sân con bày mấy chậu cây cảnh, đoạn đặt va ly lên thềm, chàng thò tay vào túi lấy chìa khóa để mở cửa.
He pushed a small gate, brought them into a little yard set with a few pots of ornamental plants, then put the suitcase on the step and reached into his pocket for the key to open the door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng ông Cả quả giải nghệ thật, ông đọc truyện Tàu, chơi cây cảnh, non bộ, hoặc ngao du các tỉnh thành, phú mặc cho bạn bè tranh đua lợi quyền mối men.
But the elder had truly retired, he read Chinese romances, kept potted plants and rockeries, or travelled about the provinces, and left his friends to their striving after profit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiChú Dầu Ía, người chủ gia đình, thích chơi cây cảnh, non bộ.
The head of the household was fond of keeping potted plants and rockeries.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mỗi ngày phải săn-sóc những cái lọn trên đầu như ông cụ chăm-nom cây cảnh.”“Minh ngó ra sân để nhìn lại cái cây cảnh mà chàng đã trông thấy hồi nãy.”“Đáng buồn hơn nữa là cái thứ cây cảnh lạ là chàng, lại lắm khi không được ai buồn ngó đến.”“Sáng hôm nay, Huyền Trân ăn điểm tâm xong, ra luôn ngoài vườn để săn sóc hoa cỏ và cây cảnh.”“Bé Lan-Chi như một cây cảnh trang trí sa-lông, được mang ra hứng sương, hứng nắng một ngày một đêm.”“Thu Hà xách một cái ghế mây đem để dựa mấy bụi bông lài rồi ngồi ngắm cỏ cây cảnh vật trong vườn chơi.”“Ông cụ triển lãm lan ban đầu chắc là chơi lan vì lan, như chơi cây cảnh, chỉ để thưởng thức vẻ đẹp của lan mà thôi.”“Chàng đẩy một cổng nhỏ, đưa họ vào một sân con bày mấy chậu cây cảnh, đoạn đặt va ly lên thềm, chàng thò tay vào túi lấy chìa khóa để mở cửa.”