Là làm một cách khoan khoái không ai thúc, nên nó vừa nói cái dáng chậm, vừa nói cái hoàn cảnh rảnh rang.
Tiếng Anh: Unhurried and at ease, with nobody pressing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là làm một cách khoan khoái không ai thúc, nên nó vừa nói cái dáng chậm, vừa nói cái hoàn cảnh rảnh rang.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm một cách khoan khoái không ai thúc. Nó vừa nói cái dáng chậm rãi của một người đang bước, vừa nói cái hoàn cảnh rảnh rang của người đó: câu đâu có được thong dong nghĩa là đang bận và đang lo. Vì vậy nó hay đứng trước một tiếng chỉ việc: thong dong bước ra, thong dong vấn thuốc.
🇬🇧 To do a thing at ease with nobody pressing. It names both the unhurried bearing of one who walks and the free circumstance of that person, so to say one cannot be so means being busy and anxious. Hence it stands before a verb: to step out at ease, to roll a cigarette at ease.
Thí dụ:
Cơm nước xong xuôi, anh Tư châm một điếu thuốc đoạn thong dong bước ra đường.
The meal over, he lit a cigarette and then stepped out to the road at his ease.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngAnh ta thản nhiên đứng lên, quơ chân tìm guốc đoạn thong dong mò mẫm đi lần vô buồng.
He stood up unconcerned, felt about with his foot for his clogs and then groped his way into the room at his ease.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThế, Tâm đưa mắt nhìn nhau trong lúc Huỳnh Mai thong dong bước tới.
The two of them exchanged a look while she came forward at her ease.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTư Hoành cho xuồng đậu lại dưới một đám cây tra rậm rạp và thong dong móc thuốc ra vấn hút.
He moored the canoe under a thick clump of trees and at his ease drew out his tobacco to roll and smoke.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThì nó có công chuyện phải đi gấp chớ nó thong dong đi chơi sao mà mình níu cản, cầm giữ nó lại được!
Well, he has business and must go in haste, he is not off for a stroll at his ease that we could hold him back and keep him.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHai người thong dong thả trở lại trung tâm thành phố.
The two of them strolled back at their ease toward the middle of the city.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTui đi chuyến này chắc không được mấy thong dong đâu.
I doubt this trip of mine will be much at my ease.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìAnh ta cứ đội nón lá, đi thong dong ngoài đường cái.
He simply kept his palm leaf hat on and walked at his ease along the main road.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBấy giờ, băng ngang đường, sang vỉa hè bên trái, họ đi thong dong như người nhàn rỗi đi dạo phố, Quí mới có dịp quan sát cô gái áo đen.
Then, crossing the road to the pavement on the left, they walked at their ease like idle people strolling the streets, and only then had he a chance to observe the girl in black.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNgàn bước tới dòm qua lưới tuyn thì thấy một đứa bé gái trắng trẻo, gương mặt rất xinh, nằm ngủ thong dong như bất kỳ đứa bé dồi dào sức khỏe nào.
He stepped over and peered through the tulle net and saw a fair skinned little girl with a very pretty face, sleeping at her ease like any child in abundant health.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cơm nước xong xuôi, anh Tư châm một điếu thuốc đoạn thong dong bước ra đường.”“Anh ta thản nhiên đứng lên, quơ chân tìm guốc đoạn thong dong mò mẫm đi lần vô buồng.”“Thế, Tâm đưa mắt nhìn nhau trong lúc Huỳnh Mai thong dong bước tới.”“Tư Hoành cho xuồng đậu lại dưới một đám cây tra rậm rạp và thong dong móc thuốc ra vấn hút.”“Thì nó có công chuyện phải đi gấp chớ nó thong dong đi chơi sao mà mình níu cản, cầm giữ nó lại được!”“Hai người thong dong thả trở lại trung tâm thành phố.”“Tui đi chuyến này chắc không được mấy thong dong đâu.”“Anh ta cứ đội nón lá, đi thong dong ngoài đường cái.”