Bức vẽ hay tấm hình chụp gương mặt, dáng người của một người.
Tiếng Anh: A painting or photograph of a person's face or figure.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bức vẽ hay tấm hình chụp gương mặt, dáng người của một người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với bức, vẽ và chụp: vẽ chân dung cho Hồng, bức chân dung treo nơi đầu giường, chụp chân dung, bức ảnh chân dung. Nó thường gắn với họa sĩ và người mẫu trong tiểu thuyết đô thị. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng, như bản vọng cổ như bức chân dung không bao giờ vẽ xong, hay một chân dung rõ nét hiện ra trong trí.
🇬🇧 The corpus often uses it with piece, paint and photograph: painting Hong's portrait, a portrait hanging at the head of the bed, taking a portrait photo, a portrait photograph. It is often tied to painters and sitters in city novels. The corpus also uses it figuratively, like a vong co song being a portrait never finished, or a clear image rising in the mind.
Thí dụ:
Nhưng chàng chắc chắn là sẽ ngượng miệng khi đòi ở lại để vẽ chân dung cho Hồng.
But he was sure he would feel awkward asking to stay on to paint Hong's portrait.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBáo gì ấy có chụp hình của nó nữa, chụp chân dung nó và tranh của nó.
Some paper or other took pictures of her, portraits of her and of her paintings.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBức chân dung mà ông Phán Lượng đã vẽ phác ra, quả đúng y như vậy.
The portrait Ong Phan Luong had sketched was exactly like that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròVì bản Vọng cổ Bạc Liêu như bức chân dung không bao giờ vẽ xong.
For the Bac Lieu vong co is like a portrait that is never finished.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamCụ Tú nhìn trên vách thấy một bức chân dung của một người Nhật, vẻ mặt quắc thước, hiên ngang.
The old scholar saw on the wall a portrait of a Japanese man, his face vigorous and proud.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyĐó là bức chân dung của bà Loan, ông Toàn vẽ theo trí nhớ.
That is Ba Loan's portrait, which Ong Toan painted from memory.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNàng nhìn bức họa chân dung nàng với ánh mắt khâm phục.
She looked at her own painted portrait with admiring eyes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhÔng Hóa đã yêu cầu nàng ngồi cho một họa sĩ danh tiếng vẽ chân dung của nàng bằng dầu nhưng nàng từ chối.
Ong Hoa had asked her to sit for a famous painter to do her portrait in oils, but she refused.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTrọng theo Hiếu bước ra vỉa hè thì nàng mở ví lấy một bức ảnh chân dung rửa trên giấy lụa, cỡ dùng gắn thẻ kiểm tra.
Trong followed Hieu out onto the pavement, and she opened her purse and took out a portrait photo printed on silk paper, the size used for identity cards.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBóng người đàn bà trên một chiếc ghe thương hồ xa mờ lần lần để rồi nhường chỗ cho một chân dung rõ nét trước mặt anh.
The figure of the woman on a trading boat faded far away, giving way to a sharp portrait before his eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng chàng chắc chắn là sẽ ngượng miệng khi đòi ở lại để vẽ chân dung cho Hồng.”“Báo gì ấy có chụp hình của nó nữa, chụp chân dung nó và tranh của nó.”“Bức chân dung mà ông Phán Lượng đã vẽ phác ra, quả đúng y như vậy.”“Vì bản Vọng cổ Bạc Liêu như bức chân dung không bao giờ vẽ xong.”“Cụ Tú nhìn trên vách thấy một bức chân dung của một người Nhật, vẻ mặt quắc thước, hiên ngang.”“Đó là bức chân dung của bà Loan, ông Toàn vẽ theo trí nhớ.”“Nàng nhìn bức họa chân dung nàng với ánh mắt khâm phục.”“Ông Hóa đã yêu cầu nàng ngồi cho một họa sĩ danh tiếng vẽ chân dung của nàng bằng dầu nhưng nàng từ chối.”