Thong thả không vội, và cái thong thả đó thường là một lời tuyên bố.
Tiếng Anh: Unhurried and at ease, and that ease is usually a declaration.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thong thả không vội, và cái thong thả đó thường là một lời tuyên bố.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thong thả không vội. Cái đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ cái ung dung gần như luôn có người khác đang nhìn, nên nó thành một lời tuyên bố: ông Bá Vạn xem cậu Hai Điền là trẻ con nên ung dung ra trước sân, mặc cho thiên hạ cãi vã lão thầy rắn ung dung hút thuốc. Nên nó nói cái coi thường chớ không riêng cái chậm rãi.
🇬🇧 Unhurried. What is worth noticing is that in the Southern corpus somebody is nearly always watching, so the ease becomes a declaration: a man who takes another for a child and strolls out into the yard, or an old snake master smoking at his ease while the rest of them argue. So it says contempt as much as slowness.
Thí dụ:
Ông Bá Vạn xem cậu Hai Điền là trẻ con nên ung dung ra trước sân xem bóng nắng.
Mister Ba Van took Hai Dien for a child, so he strolled out into the yard at his ease to watch the shadows.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònSau cùng, hắn ung dung ra khỏi sân đình vào lúc gà gáy rộ, báo hiệu canh năm.
At last he strolled out of the temple yard at his ease just as the cocks crowed for the fifth watch.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgười ta có thể ung dung đi dạo, có thể ngắm những đám mây sắp trôi vào đêm tối.
One may stroll at one's ease, and may watch the clouds about to drift into the night.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrông vóc dáng người nào cũng ngoài năm mươi tuổi, thái độ ung dung, kẻ cả.
Every one of them looked past fifty, with an unhurried and patronizing air.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIBảy Núi ngoắc hai tên thân tín, đoạn ung dung đi thẳng ra bến, xuống xuồng.
Bay Nui beckoned his two trusted men and then strolled at his ease down to the landing and into the sampan.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtMặc cho thiên hạ cãi vã, lão thầy rắn ung dung hút thuốc, bên gốc cây gừa.
Let the rest of them argue, the old snake master smoked at his ease beside the banyan.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThầy ung dung móc "bóp", đem ra tờ giấy nhỏ, đầy chi chít chữ nho lẫn chữ quốc ngữ.
He drew out his wallet at his ease and produced a small paper crowded with the old script mixed with the romanized one.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCái kiếp nầy đã hỏng, vậy phải làm thế nào cho kiếp sau được ung dung?
This life of mine is spoiled, so what must I do for the next one to be at ease.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTrong khi ấy, viên kinh lý cứ ung dung bố trí "bông tiêu" đặt ống kính để nhắm, đo đất.
Meanwhile the surveyor went on at his ease setting his marks and his sights to measure the land.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũHọ cứ ung dung làm điều sai quấy, hễ bị bắt là 24 giờ sau họ được thả ra, theo luật định.
They do wrong at their ease, and once caught they are let out twenty four hours later, as the law provides.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Bá Vạn xem cậu Hai Điền là trẻ con nên ung dung ra trước sân xem bóng nắng.”“Sau cùng, hắn ung dung ra khỏi sân đình vào lúc gà gáy rộ, báo hiệu canh năm.”“Người ta có thể ung dung đi dạo, có thể ngắm những đám mây sắp trôi vào đêm tối.”“Trông vóc dáng người nào cũng ngoài năm mươi tuổi, thái độ ung dung, kẻ cả.”“Bảy Núi ngoắc hai tên thân tín, đoạn ung dung đi thẳng ra bến, xuống xuồng.”“Mặc cho thiên hạ cãi vã, lão thầy rắn ung dung hút thuốc, bên gốc cây gừa.”“Thầy ung dung móc "bóp", đem ra tờ giấy nhỏ, đầy chi chít chữ nho lẫn chữ quốc ngữ.”“Cái kiếp nầy đã hỏng, vậy phải làm thế nào cho kiếp sau được ung dung?”