Là có một chỗ để tấm thân mình được dung nạp, tức là nương náu qua ngày, nên nó luôn nói về người đã mất chỗ ở.
Tiếng Anh: To find a refuge that will take one in.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là có một chỗ để tấm thân mình được dung nạp, tức là nương náu qua ngày, nên nó luôn nói về người đã mất chỗ ở.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có một chỗ để tấm thân mình được dung nạp, tức là nương náu qua ngày. Nó luôn nói về người đã mất chỗ ở, nên cụm quen là kiếm chỗ dung thân, và cái chỗ đó thường là nhờ ơn người khác chớ không phải của mình.
🇬🇧 To have a place that will take one's person in, that is a shelter to live out one's days. It always speaks of one who has lost a home, so the usual phrase is seeking such a place, and the place is usually another's kindness and not one's own.
Thí dụ:
Cháu có chỗ dung thân, ấy là nhờ ơn bác chiếu cố, nên cháu mới được như vậy.
That I have a place of refuge is thanks to your care, which is how I came to be so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNhờ cái may đó nên Vĩnh Xuân có chỗ dung thân mà học cho đến cuối năm rồi đi thi.
By that good luck he had a place of refuge and could study to the year's end and then sit the examination.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBên kia hòn núi là một làng nhỏ mà các con có thể tìm việc làm để dung thân được.
Beyond that hill is a small village where you may find work and a refuge.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhNàng cải tên là Hồng Hạnh, dắt thể nữ Xuân Lan đi kiếm chỗ mà dung thân.
She changed her name and took her attendant and went to look for a place of refuge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTôi khiêm nhượng nói rằng tôi là người mồ côi lưu lạc đương kiếm chỗ an toàn mà dung thân.
I said modestly that I was an orphan adrift looking for a safe place of refuge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTé ra cô em cũng bị tai nạn như con nên cô cũng kiếm chỗ dung thân mà lánh xa đời như con.
So it turns out she met with misfortune as I did and sought a refuge to keep away from the world as I have.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhÔng liền nói: “Hoàng sơn nhất đái, vạn đại dung thân.”
He said at once that one range of hills would give refuge for ten thousand generations.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủỞ đâu hợp lý tưởng bây giờ để được dung thân buổi xế chiều của một cuộc đời, tuy lánh mặt, nhưng vẫn hữu ích?
Where now would suit one's ideal for a refuge in the late afternoon of a life, withdrawn and yet still useful?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácVì quá thương nhớ con Nhung, vì muốn trả thù Hai Tam, vì không còn nơi dung thân, lão bơi xuồng lần hồi đến sông Cái Lớn.
Grieving for the girl, wanting revenge on the other man, and having no place of refuge left, he rowed his skiff by stages to that river.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐứa con hoang, muốn trở về quê cha đất tổ nhưng không còn mảnh đất dung thân nào ở đó nữa cả, "hàng thần lơ láo" thì nàng lại ra đi lần nữa vậy.
A stray child wishing to come back to its father's land and finding no scrap of refuge left there, a courtier out of place, she set out once again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cháu có chỗ dung thân, ấy là nhờ ơn bác chiếu cố, nên cháu mới được như vậy.”“Nhờ cái may đó nên Vĩnh Xuân có chỗ dung thân mà học cho đến cuối năm rồi đi thi.”“Bên kia hòn núi là một làng nhỏ mà các con có thể tìm việc làm để dung thân được.”“Nàng cải tên là Hồng Hạnh, dắt thể nữ Xuân Lan đi kiếm chỗ mà dung thân.”“Tôi khiêm nhượng nói rằng tôi là người mồ côi lưu lạc đương kiếm chỗ an toàn mà dung thân.”“Té ra cô em cũng bị tai nạn như con nên cô cũng kiếm chỗ dung thân mà lánh xa đời như con.”“Ông liền nói: “Hoàng sơn nhất đái, vạn đại dung thân.””“Ở đâu hợp lý tưởng bây giờ để được dung thân buổi xế chiều của một cuộc đời, tuy lánh mặt, nhưng vẫn hữu ích?”