Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái nằm bên trong một cuốn sách, một tuồng, một tờ giấy, tức là cái nó nói.

Tiếng Anh: What lies inside a book, a play or a paper, that is, what it says.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nội dung(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái nằm bên trong một cuốn sách, một tuồng, một tờ giấy, tức là cái nó nói.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái nằm bên trong một cuốn sách, một tuồng, tức cái nó nóiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ này gần như luôn đi cặp với chữ hình thức, và hai chữ đứng hai bên một cái cân: dễ dãi về hình thức nhưng khác khe về nội dung, thấu triệt cả nội dung lẫn hình thức, hình thức dù cần thiết mấy đi nữa cũng không quan trọng bằng nội dung, hòa hợp về hình thức lẫn nội dung. Nó nhận chữ của để đóng cái vật: nội dung của quyển sách này, nội dung của cuốn sách, nội dung phim. Nó cũng đứng làm chủ từ để tự nói mình ra sao: nội dung như vậy vừa hư vừa thực, nội dung có hậu. Và kho văn hay cho nó cái giá trị mà cái ngoài không có: che lấp cái rỗng của nội dung phim.

🇬🇧 In the corpus this word almost always pairs with the word for outward form, the two standing on either side of one balance. It takes the possessive word to fix the thing, a book, a film. It also stands as the subject to say what it is like in itself. And the corpus gives it a worth that the outside does not have.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đó là nội dung của quyển sách này với hàng trăm chứng tích cụ thể và khoa học.

That is the substance of this book, with hundreds of concrete and scientific proofs.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Nội dung như vậy, vừa hư vừa thực, vừa vô lý nhưng vừa hữu lý, khán giả chịu lắm.

The substance being such, at once unreal and real, at once absurd and reasonable, the audience take to it greatly.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Nội dung hiếu thảo bị xuyên tạc, kẻ sĩ và khổ chủ lắm khi bị tha hoá mà không hay.

The substance of filial duty is twisted, and the man of letters and the bereaved alike are often corrupted without knowing it.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Khán giả rất công bằng; họ dễ dãi về hình thức nhưng khác khe về nội dung.

The audience are very fair, for they are easy about the form and strict about the substance.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Tuồng cải lương trở thành ăn khách nhờ có nội dung có hậu, nhờ "hình thức dân tộc".

The reformed theatre came to draw crowds by having a substance that ends well and a form of the people's own.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Vậy bây giờ chàng làm sao giảng một áng văn cho thấu triệt cả nội dung lẫn hình thức?

So now how is he to expound a piece of writing and get to the bottom of both its substance and its form.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Truyện này tôi chưa đọc, nhưng cũng biết sơ nội dung.

This story I have not read, but I know its substance roughly.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Y như các phim dở cần téc-ni-cô-lo 23 để che lấp cái rỗng của nội dung phim, cái vụng của hình thức phim.

Just as poor films need technicolour to cover the hollowness of the film's substance and the clumsiness of its form.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Tuy nhiên tôi đủ biết nội dung của cuốn sách.

Even so I know well enough the substance of the book.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Dưới ánh đèn, bốn hình dáng ấy thể hiện bốn nguồn sống tâm tư khác biệt, nhưng tạo được một bức tranh, hòa hợp linh hoạt về hình thức lẫn nội dung.

Under the lamplight those four figures showed forth four separate springs of inner life, and yet made one picture, harmonious and lively in form as in substance.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đó là nội dung của quyển sách này với hàng trăm chứng tích cụ thể và khoa học.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 1. Ba cuộc sa lầy tinh thần khoa học và ba chứng tích chủ lực
“Nội dung như vậy, vừa hư vừa thực, vừa vô lý nhưng vừa hữu lý, khán giả chịu lắm.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
“Nội dung hiếu thảo bị xuyên tạc, kẻ sĩ và khổ chủ lắm khi bị tha hoá mà không hay.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Khán giả rất công bằng; họ dễ dãi về hình thức nhưng khác khe về nội dung.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Một Nghệ Thuật "Trưởng Giả Mới"
“Tuồng cải lương trở thành ăn khách nhờ có nội dung có hậu, nhờ "hình thức dân tộc".”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Vậy bây giờ chàng làm sao giảng một áng văn cho thấu triệt cả nội dung lẫn hình thức?”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 14
“Truyện này tôi chưa đọc, nhưng cũng biết sơ nội dung.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 7
“Y như các phim dở cần téc-ni-cô-lo 23 để che lấp cái rỗng của nội dung phim, cái vụng của hình thức phim.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2