Trở lại từ điển

chất phác

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thật thà, mộc mạc, hiền lành, không màu mè hay mưu mô.

Tiếng Anh: Honest, plain and simple hearted, without pretence or guile.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chất phác(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thật thà, mộc mạc, hiền lành, không màu mè hay mưu mô.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thật thà, mộc mạcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để khen người nhà quê, nông dân và trẻ nhỏ: người dân quê chất phác, nông dân chất phác, người đàn bà nhà quê chất phác hết sức, trẻ con hiền lành chất phác. Nó rất hay đi cặp với thật thà và hiền lành, như tánh tình thật thà chất phác. Kho văn thường đặt nó đối với cái rắc rối, xảo trá của thành thị.

🇬🇧 The corpus often uses it to praise country folk, farmers and children: simple country people, an honest farmer, an utterly plain country woman, children gentle and unspoilt. It very often pairs with honest and gentle, like an honest, simple nature. The corpus often sets it against the complications and guile of the city.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tánh tình của ảnh thật thà chất phác chớ đâu có rắc rối mà để bụng thâm thù?

He is honest and simple by nature, not complicated enough to nurse a grudge.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Xuân Sơn với Thu Thủy trí non nớt, lòng thơ ngây, tánh chất phác thiệt thà.

Xuan Son and Thu Thuy had young minds and innocent hearts, honest and simple natures.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Vốn làm ăn chất phác, tin tưởng nơi công lý, các chủ trâu đều ngoan ngoãn tuân lịnh.

Honest workers who believed in justice, the buffalo owners all obediently complied.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nàng thấy lòng quặn đau trước hình ảnh thương tâm của người mẹ chất phác, hiền lành.

Her heart ached at the pitiful image of the simple, gentle mother.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Đó là một người đàn bà nhà quê gương mặt hiền hậu, chất phác hết sức.

She was a country woman with a kindly face, utterly plain and simple.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Cái con người mà Vũ kính phục, có vẻ mặt hiền lành hơn là những người dân quê chất phác.

The man Vu admired had a gentler face than the simple country folk.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Ba Phi vốn là người bình dân chất phác, rất tin tưởng ở thần quyền.

Ba Phi was a plain, simple man of the people who firmly believed in the power of the spirits.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen

Ở đây, trẻ con hiền lành, chất phác, không hỗn ẩu, nghịch ngợm phá phách như ở thành thị.

Here the children are gentle and simple, not rude, naughty and destructive as in the city.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Rồi khi dòm ngó thấy dân chúng chất phác làm ăn, họ trở ra khơi.

Then when they saw the people living simple, honest lives, they went back out to sea.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Nhìn quần áo của người đó, Liên biết là một nông dân chất phác, tháng ngày lam lũ với luống cày.

Looking at the man's clothes, Lien knew he was a simple farmer, toiling day after day at the plough.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tánh tình của ảnh thật thà chất phác chớ đâu có rắc rối mà để bụng thâm thù?”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4
“Xuân Sơn với Thu Thủy trí non nớt, lòng thơ ngây, tánh chất phác thiệt thà.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 9
“Vốn làm ăn chất phác, tin tưởng nơi công lý, các chủ trâu đều ngoan ngoãn tuân lịnh.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm
“Nàng thấy lòng quặn đau trước hình ảnh thương tâm của người mẹ chất phác, hiền lành.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 7
“Đó là một người đàn bà nhà quê gương mặt hiền hậu, chất phác hết sức.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Cái con người mà Vũ kính phục, có vẻ mặt hiền lành hơn là những người dân quê chất phác.”
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 5
“Ba Phi vốn là người bình dân chất phác, rất tin tưởng ở thần quyền.”
Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đen, I. Tinh thần tương trợ
“Ở đây, trẻ con hiền lành, chất phác, không hỗn ẩu, nghịch ngợm phá phách như ở thành thị.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, III. Rửa tay gác kiếm