Nghĩa chữ
Chữ 誤 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 誤 (10)
Cuộc gặp nhau lạ lùng, tình cờ, không ai tính trước mà như có trời sắp đặt.
Gặp gỡ nhau, thường là do may mắn, tình cờ mà gặp; cũng chỉ cuộc gặp gỡ đó.
`San ngộ` là cách nói cũ/hiếm được từ điển lịch sử giải là sửa cho đúng những chỗ còn nghi ngờ hoặc lầm lạc (*correct doubtful or mistaken points*). Vì chứng tích hiện có chỉ đủ cho mục từ và lời giải, VietLayers không tự gán mặt chữ Hán hay dựng một quy trình văn bản học cụ thể. San ngộ không đồng nghĩa xóa mọi điều gây tranh luận, không chứng minh cách sửa là đúng, cũng không cho phép đổi nguồn mà không ghi dấu. Tiếng hiện đại nên dùng `sửa chỗ sai`, `làm rõ chỗ còn ngờ`, `hiệu chỉnh điểm nhầm`; lời Nam Bộ có `coi lại chỗ còn cấn rồi sửa cho đúng`.
Là gặp lại người mình đã xa lâu, nên nó luôn có một khoảng thời gian ở giữa và luôn có cái tình ở trong.
Cảnh sống mà một người gặp phải, thường là cảnh khó khăn, không may.
Thấy ra lẽ phải mà bỏ điều sai mình đang theo; cũng nói làm cho người khác thấy ra như vậy.
Là hiểu sai ý người ta mà cứ tưởng mình hiểu đúng, nên cái hại của nó là người trong cuộc không biết để mà cải chính.
Chợt hiểu ra điều sai lầm của mình, tỉnh lại sau khi mê muội.
Là lạ mà dễ thương, thấy khác thường nhưng không thấy khó coi, nên người ta vừa lấy làm lạ vừa muốn cười thích thú.
Thấy một chuyện là lạ mà dễ thương, vui vui, tới nỗi bật cười hay chăm chú coi theo.