Nhận cái điều mình muốn giấu, và cái khó nằm ở chỗ nó hạ mình xuống.
Tiếng Anh: To own what one would rather hide, and the hardness lies in its lowering oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhận cái điều mình muốn giấu, và cái khó nằm ở chỗ nó hạ mình xuống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhận điều mình giấu. Cái đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó ít nói chuyện toà án mà phần nhiều nói cái tự nhận với chính mình: tôi tự thú nhận với tôi rằng tôi đã nản chí. Và nó luôn kèm cái giá phải trả: một điều không thể thú nhận được mà không mất thể thống của nàng, không dám thú nhận cảnh cơ khổ của giới chàng. Nên nó là chữ của lòng tự trọng.
🇬🇧 To own what one hides. What is worth noticing is that in the Southern corpus it speaks less of courts and mostly of owning a thing to oneself. And it always carries the cost: a thing that cannot be owned without losing one's standing, or a man who dares not own the poverty of his own class. So it belongs to self respect.
Thí dụ:
Đó là một lời thú nhận những gì chàng đoán mà không chắc lắm, từ nãy đến giờ.
That was an owning of what he had guessed without much certainty all this while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTôi tự thú nhận với tôi rằng tôi đã nản chí, tôi không còn muốn phấn đấu nữa.
I own to myself that I have lost heart and no longer wish to struggle.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnHèn chi mà nó thú nhận rằng nó không bị ai gạt gẫm và nhận lấy trách nhiệm.
No wonder he owned that nobody had deceived him and took the responsibility himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenVâng, chàng sẽ thú nhận nửa chừng thôi, là xuống ga để đỡ tù chơn rồi lỡ tàu chạy.
Yes, he would own only half of it, that he got down at the station to stretch his legs and missed the train.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCúc đã được thỏa mãn vì sự im lặng của Hưng là một lời thú nhận thấp trí.
Cuc was satisfied, since Hung's silence was an owning of a poorer wit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNó hối hận vì đã từ chối anh là một người nó thú nhận là xứng đáng làm chồng của nó.
She regretted having refused a man she owned to be worthy of being her husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCông buột miệng mà thú nhận điều đó nó có vẻ bí hiểm đối với người khác.
Cong let it out and owned the thing, which had a mysterious look about it to others.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐó là một điều không thể thú nhận được mà không mất thể thống của nàng.
That was a thing she could not own without losing her own standing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMột lần nữa, chàng không dám là chàng, không dám thú nhận cảnh cơ khổ của giới chàng.
Once more he dared not be himself, dared not own the poverty of his own class.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoKhắp nhân loại, không ai thú nhận như vậy cả mà sự thật nó là như vậy.
In the whole of mankind nobody owns to it, and yet the truth of it is so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là một lời thú nhận những gì chàng đoán mà không chắc lắm, từ nãy đến giờ.”“Tôi tự thú nhận với tôi rằng tôi đã nản chí, tôi không còn muốn phấn đấu nữa.”“Hèn chi mà nó thú nhận rằng nó không bị ai gạt gẫm và nhận lấy trách nhiệm.”“Vâng, chàng sẽ thú nhận nửa chừng thôi, là xuống ga để đỡ tù chơn rồi lỡ tàu chạy.”“Cúc đã được thỏa mãn vì sự im lặng của Hưng là một lời thú nhận thấp trí.”“Nó hối hận vì đã từ chối anh là một người nó thú nhận là xứng đáng làm chồng của nó.”“Công buột miệng mà thú nhận điều đó nó có vẻ bí hiểm đối với người khác.”“Đó là một điều không thể thú nhận được mà không mất thể thống của nàng.”