Nói rằng không có, không nhận cái người ta đưa ra.
Tiếng Anh: To say a thing is not so, refusing to own what is put forward.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói rằng không có, không nhận cái người ta đưa ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phủ là bác đi, nhận là chịu. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng đối với xác nhận, và có một câu để hai tiếng đó cạnh nhau: xác nhận hoặc phủ nhận lời cô đỡ. Nó hay nằm sau chữ không thể, chữ khó lòng mà, vì cái người ta muốn nói là sự thiệt không bác được: không thể phủ nhận, khó lòng mà phủ nhận. Nó cũng đứng sau chữ đừng trong lời khuyên: cháu đừng phủ nhận vai trò của mình. Và cái bị phủ nhận có thể là một người, một cái ơn, một sự thật, một cách giải quyết, hay cả một con ác quỷ người ta đã thấy.
🇬🇧 The elements mean to reject and to own. In the Southern corpus it stands against the word for confirming, and one sentence sets the two side by side. It commonly sits after words for cannot and for hardly can, since what a speaker wants to say is that the truth will not be denied. It also follows a word of prohibition in counsel. And what is denied may be a person, a debt of kindness, a truth, a proposed solution, or even a demon somebody has seen.
Thí dụ:
Để mai, anh đưa em tới một bà bác sĩ quen để bả xác nhận hoặc phủ nhận lời cô đỡ.
Tomorrow I shall take you to a doctor I know so she may confirm or deny what the midwife said.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHọ hỏi chận đầu anh về cái cô em ruột của anh và khi nghe anh phủ nhận có em gái họ mừng hết sức mà có kẻ có tội cho họ ra uy.
They cut him short to ask about his own younger sister, and when they heard him deny having a sister they were delighted to have someone at fault on whom to show their authority.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTrâm không thể phủ nhận chàng là nhơn tình của nàng, mặc dầu sự thật không phải thế.
Tram could not deny that he was her lover, although the truth was otherwise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNếu anh lại bảo rằng anh lường gạt vì tôi rồi kể ơn với tôi thì tôi sẽ phủ nhận ơn anh.
If he says he cheated for my sake and then claims credit for it, I shall deny owing him anything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoKhó lòng mà phủ nhận với Minh đã chịu thân với hắn.
It was hard to deny to Minh that she had grown close to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênSự thật mà mới hôm qua đây nàng còn phủ nhận và có ý phiền Trọng đã muốn gán cho nàng những điều không hay, sự thật ấy vừa lướt qua trí nàng như một tia sáng lóe ra trong đêm tối dày mịt.
The truth that only yesterday she had still denied, vexed with Trong for wanting to pin unpleasant things on her, had just flashed through her mind like a spark struck in the thick dark.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKhơi lại một vấn đề cũ, anh Thẩm Thệ Hà cố ý phủ nhận cách giải quyết vấn đề mà anh cho là không tưởng của những nhà văn trên.
Reopening an old question, Tham The Ha deliberately denies the solution offered by the writers above, which he holds to be a utopian dream.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmCháu đừng phủ nhận vai trò của mình.
Do not deny your own part in it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiHọ đoán có lẽ Công sợ mang tiếng và định phủ nhận cô nhơn tình học trò đã liều lĩnh đến đây chớ không an phận núp lén nữa.
They guessed Cong feared the talk and meant to deny the schoolgirl lover who had boldly come here rather than keep quietly hidden.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpVà mãi cho đến khi con ác quỷ ấy xuất hiện lên, làm cho họ kinh khiếp, họ cũng phủ nhận nó sau đó, một khi nó tạm lánh mặt.
And right up to the demon's appearing and terrifying them, they denied it again afterwards once it had gone from sight for a while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Để mai, anh đưa em tới một bà bác sĩ quen để bả xác nhận hoặc phủ nhận lời cô đỡ.”“Trong việc tôi và Duyên, tôi không phủ nhận là tôi có cảm tình, có để ý đến Duyên.”“Trâm không thể phủ nhận chàng là nhơn tình của nàng, mặc dầu sự thật không phải thế.”“Nếu anh lại bảo rằng anh lường gạt vì tôi rồi kể ơn với tôi thì tôi sẽ phủ nhận ơn anh.”“Khó lòng mà phủ nhận với Minh đã chịu thân với hắn.”“Nghĩa là ông ta đã phủ nhận yếu tố thời cơ.”“Khách quan, vô tư mà nhận xét, thực tôi không thể nào phủ nhận được cái giá trị phương thức người ta đã áp dụng nó.”“Cháu đừng phủ nhận vai trò của mình.”