Tuổi trẻ, quãng đời từ lúc lớn khôn tới khi thành người lớn; cũng dùng như tính từ chỉ người còn nhỏ tuổi.
Tiếng Anh: Youth, the years between childhood and adulthood; also used as an adjective for someone still young.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tuổi trẻ, quãng đời từ lúc lớn khôn tới khi thành người lớn; cũng dùng như tính từ chỉ người còn nhỏ tuổi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó với đời, thời và tuổi: đời niên thiếu, thời niên thiếu, tuổi niên thiếu, khoảng đời niên thiếu. Người lớn trong truyện hay nhớ về thời niên thiếu với nỗi bâng khuâng, và kho văn hay gắn nó với mối tình đầu, với nhà cũ, xóm cũ. Nó cũng làm tính từ, như học sinh niên thiếu, con tuy niên thiếu.
🇬🇧 The corpus almost always uses it with life, time and age: one's youth, the years of youth, youthful age, that stretch of youth. Adults in these stories often recall their youth wistfully, and the corpus often links it with first love, the old house, the old neighbourhood. It is also an adjective, like young pupils, or my son though still young.
Thí dụ:
Tòng bận đồ theo hạng học sinh niên thiếu, quần vằn, áo cụt tay, giày da đen.
Tong dressed like a young schoolboy: striped trousers, short sleeved shirt, black leather shoes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýÔi, thần tiên là sự đụng chạm lần đầu trong đời niên thiếu với một người bạn lòng.
Oh, how magical is the first touch in youth with a sweetheart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNgười con trai vừa bước ra khỏi tuổi niên thiếu ấy càng nghe mình lẻ loi hơn bao giờ cả.
The young man, just past his youth, felt lonelier than ever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTrong đời niên thiếu, đã bao nhiêu lần anh biết thế nào là chia ly.
In your youth, how many times have you known what parting means?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngCô đương thưởng thức cái khoảng đời niên thiếu bỗng nghe mẹ đi chợ về nói om xòm đàng trước.
She was savouring that stretch of youth when she heard her mother come home from market loudly chattering out front.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhChàng trở về qua lối cũ, ghé lại thời niên thiếu trước hết.
He went back by the old path, stopping first at the days of his youth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngThời thơ ấu của chàng và thời niên thiếu của chàng, chàng không được săn sóc bao nhiêu vì thiếu mẹ.
In his childhood and his youth he was not cared for much, having no mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMỗi vật ở đây, một gốc ổi, một tảng đá, một chậu cây đều mang một chút xíu thời niên thiếu của nàng.
Everything here, a guava tree, a rock, a potted plant, held a tiny piece of her youth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpVả lại con của lão phu tuy niên thiếu, nhưng mà nó cũng là con nhà tướng, có lẽ nào nó lại rình mò mà giết người.
Besides, my son, though young, is a general's son; how could he lurk about to kill someone?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngĂn xong, về nhà nằm chèo queo một mình, anh nhớ những buổi đầu hôm nằm nói chuyện thời niên thiếu, nói chuyện xóm cũ với Quít rồi anh rơi lệ tủi thân.
After eating he went home and lay curled up alone, remembering the early evenings lying talking with Quit about their youth and the old neighbourhood, and he wept in self pity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tòng bận đồ theo hạng học sinh niên thiếu, quần vằn, áo cụt tay, giày da đen.”“Ôi, thần tiên là sự đụng chạm lần đầu trong đời niên thiếu với một người bạn lòng.”“Người con trai vừa bước ra khỏi tuổi niên thiếu ấy càng nghe mình lẻ loi hơn bao giờ cả.”“Trong đời niên thiếu, đã bao nhiêu lần anh biết thế nào là chia ly.”“Cô đương thưởng thức cái khoảng đời niên thiếu bỗng nghe mẹ đi chợ về nói om xòm đàng trước.”“Chàng trở về qua lối cũ, ghé lại thời niên thiếu trước hết.”“Thời thơ ấu của chàng và thời niên thiếu của chàng, chàng không được săn sóc bao nhiêu vì thiếu mẹ.”“Mỗi vật ở đây, một gốc ổi, một tảng đá, một chậu cây đều mang một chút xíu thời niên thiếu của nàng.”