Là người con trai còn trẻ, và trong văn Nam Bộ nó hầu như luôn chỉ một người chớ không chỉ cả lớp tuổi, nên nó cần một tiếng đếm ở trước.
Tiếng Anh: A young man in his prime years.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là người con trai còn trẻ, và trong văn Nam Bộ nó hầu như luôn chỉ một người chớ không chỉ cả lớp tuổi, nên nó cần một tiếng đếm ở trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người con trai còn trẻ. Nghĩa chữ là tuổi xanh, nên đáng ra nó chỉ cả lớp tuổi. Nhưng trong văn Nam Bộ nó hầu như luôn chỉ một người, vì vậy nó cần một tiếng đếm hoặc một tiếng gọi ở trước: một thanh niên, anh thanh niên, chàng thanh niên. Nó đứng đối với thiếu nữ, và nó hay mang theo lời xét: thanh niên tốt, thanh niên lý tưởng.
🇬🇧 A young man. By the characters it means the green years, so it ought to name the whole age. But in Southern writing it nearly always names one person, and so needs a counter or a term of address before it. It stands against the word for a young woman, and commonly takes a word of judgement.
Thí dụ:
Thanh niên ấy học trường bách nghệ, ngày nay gọi là trường Kỹ Thuật Cao Thắng.
That young man studied at the trades school, which is now called a technical college.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNgười đàn ông, à, anh thanh niên ngồi trên võng ngồi dậy, giương mắt nhìn tôi.
The man, or rather the young man sitting on the hammock, sat up and stared at me.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIChàng thanh niên tuấn tú bước đến, dáng điệu phong nhã của một thi sĩ hào hoa.
The comely young man stepped up, with the elegant bearing of a gallant poet.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiThật ra từ bốn năm trường nay, chàng thanh niên lên núi với hy vọng lập nghiệp.
In truth for four long years the young man had gone up the mountain hoping to make his fortune.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBình, vốn là một thanh niên rất thạo về tôn giáo, về các phong trào thần học.
He was a young man well versed in religion and in the movements of theology.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácLẽ cố nhiên một thanh niên vừa làm cha thì là bước qua một giai đoạn mới rồi.
Of course a young man who has just become a father has passed into a new stage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngSuzanne cho người thanh niên lạ địa chỉ của nàng rồi hai người chia tay nhau.
She gave the strange young man her address, and then the two of them parted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngKhông, nàng không yêu hắn, vì hắn không phải là thanh niên lý tưởng mà nàng mơ.
No, she did not love him, because he was not the ideal young man of her dreams.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÁi Vi thấy vui lòng, vợ chồng Mai Lan cũng nhìn thấy chàng là thanh niên tốt.
She was pleased, and the married couple also saw that he was a good young man.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhThanh niên Thái lại là thi sĩ thì giấc mơ tình ái của cậu còn to biết bao nhiêu.
And since the young man was a poet besides, how much greater was his dream of love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thanh niên ấy học trường bách nghệ, ngày nay gọi là trường Kỹ Thuật Cao Thắng.”“Người đàn ông, à, anh thanh niên ngồi trên võng ngồi dậy, giương mắt nhìn tôi.”“Chàng thanh niên tuấn tú bước đến, dáng điệu phong nhã của một thi sĩ hào hoa.”“Thật ra từ bốn năm trường nay, chàng thanh niên lên núi với hy vọng lập nghiệp.”“Bình, vốn là một thanh niên rất thạo về tôn giáo, về các phong trào thần học.”“Lẽ cố nhiên một thanh niên vừa làm cha thì là bước qua một giai đoạn mới rồi.”“Suzanne cho người thanh niên lạ địa chỉ của nàng rồi hai người chia tay nhau.”“Không, nàng không yêu hắn, vì hắn không phải là thanh niên lý tưởng mà nàng mơ.”