Giữ lễ, lịch sự bề ngoài quá mức, thiếu thân mật và thật lòng.
Tiếng Anh: Excessively formal and polite on the surface, lacking warmth and sincerity.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giữ lễ, lịch sự bề ngoài quá mức, thiếu thân mật và thật lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lời nói và cách xưng hô giữ kẽ: câu khách sáo, lời thơ khách sáo, cách xưng hô khách sáo, những câu khách sáo xã giao. Nó rất hay đứng trong câu phủ định để nói sự thân tình, như không khách sáo, quá quen nhau rồi đâu có thể khách sáo. Người trong truyện hay xem sự khách sáo là dấu hiệu xa cách, không thèm thân mật.
🇬🇧 The corpus often uses it for guarded speech and forms of address: polite formulas, stilted verse, formal forms of address, social pleasantries. It very often stands in the negative to show closeness, like being informal, or being too close to stand on ceremony. People in these stories often read formality as a sign of distance, a refusal to be close.
Thí dụ:
Triều không khách sáo, anh uống từng ngụm nước trà và dò xem thái độ của ông Toàn.
Trieu did not stand on ceremony; he sipped his tea and gauged Ong Toan's attitude.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNó phải là xây dựng nhưng làm sao xây dựng bằng lời thơ khách sáo, mơ hồ!
It must be constructive, but how can one build with stilted, vague verse!
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCuộc tiếp xúc khởi-diễn bằng sự mời ăn quà chung, chớ không phải biếu quà khách sáo.
The meeting began with an invitation to share a snack, not a formal gift.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoSau những câu khách sáo xã giao, bọn trẻ bàn về khoa học và tôn giáo.
After the social pleasantries, the young people discussed science and religion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácKhông, họ đã quá quen nhau rồi, đâu có thể khách sáo với nhau được.
No, they knew each other far too well to stand on ceremony with each other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCó lẽ Liễu đã cố ý làm thế cho chàng thấy rõ ràng nàng khách sáo tức không thèm thân mật nữa.
Perhaps Lieu did it on purpose to show him clearly she was being formal, that is, no longer cared to be close.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhThúy mỉm cười, có lẽ nàng cho lời Tuấn chỉ là câu khách sáo của một người bạn cũ khi gặp người xưa.
Thuy smiled; perhaps she took Tuan's words for the polite formula of an old friend meeting someone from the past.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNếu cô vui lòng nhận lời đi ăn cơm với tôi, tôi sẽ mời cô đi ăn cơm một cách bất thần, nó tự nhiên và không khách sáo.
If you kindly agree to dine with me, I will invite you out on the spur of the moment, natural and informal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNếu tôi nói nữa thì thành ra khách sáo.
If I said any more it would just sound formal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBích-Lệ đã thôi gọi Long bằng ông nữa từ sau cuộc đi dạo mát lần thứ ba, lần nầy có Suzie và chính Suzie đã khuyên hai người bỏ cách xưng hô khách sáo: ông cô đi.
Bich Le had stopped calling Long sir since their third stroll, when Suzie came along and urged the two to drop the formal address of sir and miss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Triều không khách sáo, anh uống từng ngụm nước trà và dò xem thái độ của ông Toàn.”“Nó phải là xây dựng nhưng làm sao xây dựng bằng lời thơ khách sáo, mơ hồ!”“Cuộc tiếp xúc khởi-diễn bằng sự mời ăn quà chung, chớ không phải biếu quà khách sáo.”“Sau những câu khách sáo xã giao, bọn trẻ bàn về khoa học và tôn giáo.”“Không, họ đã quá quen nhau rồi, đâu có thể khách sáo với nhau được.”“Có lẽ Liễu đã cố ý làm thế cho chàng thấy rõ ràng nàng khách sáo tức không thèm thân mật nữa.”“Thúy mỉm cười, có lẽ nàng cho lời Tuấn chỉ là câu khách sáo của một người bạn cũ khi gặp người xưa.”“Nếu cô vui lòng nhận lời đi ăn cơm với tôi, tôi sẽ mời cô đi ăn cơm một cách bất thần, nó tự nhiên và không khách sáo.”