A hotel, a house letting rooms to travellers.
Tiếng Anh: Là cái nhà cho mướn phòng để người đi đường ở trọ, tiếng gốc Hán nghĩa từng chữ là quán của khách.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A hotel, a house letting rooms to travellers.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái nhà cho mướn phòng để người đi đường ở trọ. Tiếng gốc Hán, nghĩa từng chữ là quán của khách. Trong truyện xưa nó là chỗ của người ở tỉnh xa lên, hoặc của người có của.
🇬🇧 A house letting rooms to travellers, of Chinese origin and meaning literally an inn for guests. In older stories it is where those up from the provinces or those of means put up.
Thí dụ:
Triều đưa Xuân, Quan và Quế xuống bến tàu rồi trở về khách sạn mà rước cha mẹ.
He took the three down to the wharf and then went back to the hotel to fetch his parents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhMột anh bồi khách sạn đi dựa bên, tay xách hoa ly, theo chỉ nẻo cho ông ra cửa.
A hotel porter walked beside him carrying the case and showing him the way out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnSơp-phơ hỏi coi chạy đi kiếm khách sạn mướn phòng mà nghỉ hay là phải đi đâu.
The driver asked whether to look for a hotel and take a room to rest, or to go elsewhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiDuy Linh tạ ơn rồi ra khách sạn trả tiền phòng và chở rương vô Cầu Kho mà ở đậu.
He gave thanks, went to the hotel, paid for the room and carted his trunk to that quarter to lodge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMai mỏa sẽ đánh điện lấy hai buồng tốt nhứt ở khách sạn sang nhứt ngoài Nha Trang.
Tomorrow I shall wire for the two best rooms at the finest hotel out at the shore.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCó không khí gia đình chớ không phải không khí khách sạn như nhà Thu Mai.
There was a family air about it, not a hotel air as at her house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenLý Kỳ Phùng muốn từ giả ra khách sạn mà nghỉ đặng khuya lên xe hơi mà về Vĩnh Long.
He wished to take his leave and rest at the hotel so as to drive home late that night.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiThứ bảy thì dắt nhau xuống khách sạn uống trà, đàm luận với cụ Huấn Trai.
On Saturdays they went down to the hotel to drink tea and talk with the old teacher.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThầy Cai mướn phòng ở khách sạn ngoài Saigon mà nghỉ đặng vô ra thăm hai bữa rồi về.
He took a room at a hotel out in Sài Gòn to rest, visited for two days and went home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiThuê phòng khách sạn cho một người ở hay hai người ở cũng một giá thôi.
Renting a hotel room for one person or for two comes to the same price.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Triều đưa Xuân, Quan và Quế xuống bến tàu rồi trở về khách sạn mà rước cha mẹ.”“Một anh bồi khách sạn đi dựa bên, tay xách hoa ly, theo chỉ nẻo cho ông ra cửa.”“Sơp-phơ hỏi coi chạy đi kiếm khách sạn mướn phòng mà nghỉ hay là phải đi đâu.”“Duy Linh tạ ơn rồi ra khách sạn trả tiền phòng và chở rương vô Cầu Kho mà ở đậu.”“Mai mỏa sẽ đánh điện lấy hai buồng tốt nhứt ở khách sạn sang nhứt ngoài Nha Trang.”“Có không khí gia đình chớ không phải không khí khách sạn như nhà Thu Mai.”“Lý Kỳ Phùng muốn từ giả ra khách sạn mà nghỉ đặng khuya lên xe hơi mà về Vĩnh Long.”“Thứ bảy thì dắt nhau xuống khách sạn uống trà, đàm luận với cụ Huấn Trai.”