Cái phòng dành để tiếp người tới nhà, phòng ngoài của một cái nhà.
Tiếng Anh: The room kept for receiving callers, the front room of a house.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái phòng dành để tiếp người tới nhà, phòng ngoài của một cái nhà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phòng tiếp khách. Trong kho văn Nam Bộ nó có một bộ đồ riêng: ghế dài, ghế ca na bê, bàn ghế bằng mây, đèn măng xông. Nó là phòng người ta mời khách vô, dắt tay ra, trở ra mà ngồi, và nó thường ở phía trước hoặc trên lầu. Nó cũng là phòng cuối cùng người ta tắt đèn: đèn nhà sau, đèn buồng ngủ, rồi đèn phòng khách. Coi chừng chữ phòng khách sạn, đó là chuyện khác.
🇬🇧 The receiving room. In the Southern corpus it has furniture of its own: a long settee, a canape, a rattan suite, pressure lamps. It is the room into which guests are invited, led by the hand, and where people come back out to sit, and it usually lies at the front or upstairs. It is also the last room whose lamp is put out. Beware the similar phrase for a hotel room, which is another thing entirely.
Thí dụ:
Trong căn phòng khách rộng, hai mẹ con vẫn ngồi cạnh nhau trên chiếc ghế dài.
In the wide receiving room the mother and daughter still sat side by side on the long settee.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTriều dẫn xe vào sân, hai người không vào phòng khách mà ngồi dưới gốc cây khế.
Trieu wheeled the bicycle into the yard, and the two of them did not go into the receiving room but sat under the star apple tree.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTôi thích nghe nhạc ở nhà, trong phòng khách lúc đêm thật khuya và tắt hết đèn.
I like to listen to music at home, in the receiving room very late at night with all the lamps out.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayHạo Nhiên lên bắt tay chào ba người, rồi dắt tay ra phòng khách ngồi nói chuyện.
Hao Nhien went up and shook hands with the three of them, then led them out to the receiving room to sit and talk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩHàng chục cây đèn măng xông cháy sáng rực ở ngoài sân và trong phòng khách.
Dozens of pressure lamps burned bright out in the yard and in the receiving room.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChừng vợ chồng Trường với cô Lý thay đồ rồi đi ra phòng khách thì không thấy Phúc.
When Truong and his wife and Miss Ly had changed and come out to the receiving room, Phuc was not there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuHai chị em trở ra phòng khách mà ngồi rồi kêu bồi biểu cho nước cam uống.
The two sisters came back out to the receiving room to sit and then called the waiter for orange juice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTự Cường thủng thẳng đi vào nhà, lại ngồi ghế canapé tại phòng khách lấy thuốc hút.
Tu Cuong walked slowly into the house and sat in the canape in the receiving room to take a cigarette.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiBà Tư ngó ông mà cười, biểu Phùng Xuân mở đèn trong phòng khách rồi mời ông vô chơi.
Madam Tu looked at him and laughed, and told Phung Xuan to put the lamp on in the receiving room and invite him in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtÔng sếp cũng không trả lời, mà ông mời liền mấy bà và cô trở lại phòng khách hồi nãy.
The chief did not answer either, but at once invited the ladies and the young woman back to the receiving room they had been in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong căn phòng khách rộng, hai mẹ con vẫn ngồi cạnh nhau trên chiếc ghế dài.”“Triều dẫn xe vào sân, hai người không vào phòng khách mà ngồi dưới gốc cây khế.”“Tôi thích nghe nhạc ở nhà, trong phòng khách lúc đêm thật khuya và tắt hết đèn.”“Hạo Nhiên lên bắt tay chào ba người, rồi dắt tay ra phòng khách ngồi nói chuyện.”“Hàng chục cây đèn măng xông cháy sáng rực ở ngoài sân và trong phòng khách.”“Chừng vợ chồng Trường với cô Lý thay đồ rồi đi ra phòng khách thì không thấy Phúc.”“Hai chị em trở ra phòng khách mà ngồi rồi kêu bồi biểu cho nước cam uống.”“Tự Cường thủng thẳng đi vào nhà, lại ngồi ghế canapé tại phòng khách lấy thuốc hút.”