Nhớ lại, nghĩ lại những gì đã qua.
Tiếng Anh: To look back and recall what has passed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhớ lại, nghĩ lại những gì đã qua.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với lại và đến để gợi kỷ niệm vui buồn: hồi tưởng lại thuở hai mươi, hồi tưởng lại bữa ăn đầu tiên, hồi tưởng lại mấy năm hạnh phúc, hồi tưởng đến tài làm bánh. Nó hay kèm nước mắt và nỗi xót xa, như những lúc hồi tưởng như vậy nước mắt chực trào ra. Kho văn cũng dùng nó làm danh từ, như ra khỏi giấc hồi tưởng.
🇬🇧 The corpus often uses it with back and to for summoning happy or sad memories: looking back on one's twenties, recalling the first meal together, remembering years of happiness, thinking back to one's baking skills. It often comes with tears and pain, like tears welling up at such moments of remembering. The corpus also uses it as a noun, like coming out of a reverie.
Thí dụ:
Nhưng cái bọn sồn sồn cũng nhớ y như thế khi hồi tưởng lại thuở hai mươi của họ.
But the middle aged lot remember just the same when they look back on their twenties.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTôi hồi tưởng lại những khuôn mặt đã cùng tôi vươn cao giữa những khó khăn bao năm qua.
I recalled the faces that had grown up with me through the hardships of all those years.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNhững lúc hồi tưởng như vậy Trà thường buông mình xuống ghế, nước mắt ở đâu chực trào ra.
At such moments of remembering, Tra would sink into a chair, tears welling up from nowhere.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiAnh ngồi ăn tại quán Ngân Đình ở bờ sông để hồi tưởng lại bữa ăn đầu tiên của ta, cũng ở đó.
I sat eating at the Ngan Dinh restaurant by the river to recall our first meal, also there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMà cũng cho Ly dịp hồi tưởng cả một quá khứ dài dặc thủa ươm mơ.
And it also gave Ly the chance to look back on a long past of dreaming days.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétMình hồi tưởng lại mấy năm hạnh phúc qua, rồi rưng rưng nước mắt vì thấy sẽ không còn gì nữa.
I looked back on those happy years and my eyes filled with tears, seeing nothing would be left.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhPhải mất vài giây tôi mới ra khỏi giấc hồi tưởng đau buồn.
It took me a few seconds to come out of the painful reverie.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiHọ hồi tưởng lại những chiều, những đêm trăng nào mà những cuộc trò chuyện tay ba vui không biết bao nhiêu là vui.
They recalled the afternoons and moonlit nights when the talks among the three of them were unbelievably merry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngEm đang hồi tưởng đến tài làm bánh của em.
I am recalling my baking skills.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngMột niềm xót thương chợt tràn dâng ngập lòng anh ta khi anh ta hồi tưởng lại bao nhiêu tai ương mà Nhạn phải hứng chịu.
A wave of pity suddenly flooded his heart as he recalled all the misfortunes Nhan had suffered.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng cái bọn sồn sồn cũng nhớ y như thế khi hồi tưởng lại thuở hai mươi của họ.”“Tôi hồi tưởng lại những khuôn mặt đã cùng tôi vươn cao giữa những khó khăn bao năm qua.”“Những lúc hồi tưởng như vậy Trà thường buông mình xuống ghế, nước mắt ở đâu chực trào ra.”“Anh ngồi ăn tại quán Ngân Đình ở bờ sông để hồi tưởng lại bữa ăn đầu tiên của ta, cũng ở đó.”“Mà cũng cho Ly dịp hồi tưởng cả một quá khứ dài dặc thủa ươm mơ.”“Mình hồi tưởng lại mấy năm hạnh phúc qua, rồi rưng rưng nước mắt vì thấy sẽ không còn gì nữa.”“Phải mất vài giây tôi mới ra khỏi giấc hồi tưởng đau buồn.”“Họ hồi tưởng lại những chiều, những đêm trăng nào mà những cuộc trò chuyện tay ba vui không biết bao nhiêu là vui.”