Cái tốt thiệt sự mà một việc đem lại, đem ra mà cân xem có nên làm hay không.
Tiếng Anh: The real good a thing brings, weighed to see whether it is worth doing at all.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái tốt thiệt sự mà một việc đem lại, đem ra mà cân xem có nên làm hay không.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hai chữ cùng nghĩa ghép lại, theo lối nói của miền Nam. Điều đáng để ý là trong kho văn Nam Bộ nó hầu như luôn luôn nằm trong câu phủ định hoặc câu hỏi, tức là người ta nhắc tới cái ích lợi để nói rằng không có: không đem ích lợi nào tới, không ích lợi gì cho ai hết, có ích lợi gì, ích lợi gì. Muốn nói có thì phải nói thẳng: rất ích lợi cho con người, sự ích lợi của báo giới.
🇬🇧 Two elements of like meaning join in the Southern manner. What is worth noting is that in the Southern corpus it sits inside a negative or a question nearly every time: people raise the benefit of a thing in order to say there is none. To assert that there is one, the sentence has to say so outright, as of a vine of great use or of the usefulness of the press.
Thí dụ:
Sự tránh né ấy không đem ích lợi nào tới cho ta hết mà chỉ gây thêm phiền toái.
That evasion brought us no benefit at all and only made more vexation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamCon anh sung sướng mà nó không biết đến vợ chồng anh, chẳng ích lợi gì cho lắm.
Your child is happy without knowing of you and your wife, which is not of much benefit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácPháp thuật đó rất hay, song cháu không thích học vì nó không ích lợi gì.
That magic art is very fine, but I do not care to learn it because it is of no benefit.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiCái điệu sợ bóng sợ gió của mầy chỉ làm cho rắc rối thêm có ích lợi gì.
That way of yours, afraid of every shadow and breath, only makes more trouble; what benefit is in it.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuGiúp anh để được sống thêm vài tiếng đồng hồ nữa không ích lợi gì cả.
Helping you to live a few hours longer is of no benefit at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTrong hoàn cầu ai mà chẳng trọng báo giới, ai mà chẳng công nhận sự ích lợi của báo giới.
In all the world who does not esteem the press, who does not acknowledge the benefit of the press.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmÁo làm đẹp con người, chớ vòng vàng có ích lợi gì cho nhan sắc đâu.
Clothes make a person handsome, but what benefit are gold and bangles to good looks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhư dây choại, cỏ bồn bồn, nhánh củi khô rất ích lợi cho con người.
Things like the choai vine, the bon bon sedge and dry sticks are of great benefit to people.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauBa Mai dặn qua bảo anh Thọ cứ nằm nhà nghỉ cho khỏe đừng lội tới lội lui chẳng ích lợi gì?
Ba Mai told me to tell brother Tho to stay home and rest, and not wade to and fro to no benefit.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChàng không muốn để Thọ ở nhà lâu, chỉ tổ làm của Cúc đau đớn thêm chớ không ích lợi gì cả.
He did not want Tho staying home long, which only pained Cuc the more and was of no benefit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sự tránh né ấy không đem ích lợi nào tới cho ta hết mà chỉ gây thêm phiền toái.”“Con anh sung sướng mà nó không biết đến vợ chồng anh, chẳng ích lợi gì cho lắm.”“Pháp thuật đó rất hay, song cháu không thích học vì nó không ích lợi gì.”“Cái điệu sợ bóng sợ gió của mầy chỉ làm cho rắc rối thêm có ích lợi gì.”“Giúp anh để được sống thêm vài tiếng đồng hồ nữa không ích lợi gì cả.”“Trong hoàn cầu ai mà chẳng trọng báo giới, ai mà chẳng công nhận sự ích lợi của báo giới.”“Áo làm đẹp con người, chớ vòng vàng có ích lợi gì cho nhan sắc đâu.”“Như dây choại, cỏ bồn bồn, nhánh củi khô rất ích lợi cho con người.”