Trở lại từ điển

thuận lợi

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Có đủ cái để việc trôi chảy, không bị cái gì cản.

Tiếng Anh: Having what is needed for a thing to go smoothly, with nothing in the way.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thuận lợi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Có đủ cái để việc trôi chảy, không bị cái gì cản.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1có đủ cái cho việc trôi chảy, không bị cảnđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay đi với chữ cho để nói việc nào được nó giúp: thuận lợi cho công việc chuyên chở, thuận lợi cho sự chạy trốn, thuận lợi cho sự lưu luyến tâm hồn. Nó làm nết cho cái chỗ và cái lúc: vị trí thuận lợi, hoàn cảnh không thuận lợi, nơi thuận lợi để làm vườn, cái khí hậu thuận lợi. Nó nhận chữ nhiều bề để đo: vị trí có nhiều bề thuận lợi. Nó cũng đứng làm cái mình gầy ra được: con sẽ tạo thuận lợi. Nó cũng đứng thẳng trước cái việc mà không cần chữ cho: thuận lợi giao thông. Trong kho văn cái thuận lợi phần nhiều là của đất, của thế, của đường sá.

🇬🇧 In the corpus this word takes the dative word to name what it helps. It gives its character to a place and to a time. It takes a phrase of many sides as a measure. It also stands as a thing one can bring about oneself. It can also take the thing helped directly, without the dative word. In the corpus what is favourable belongs mostly to the land, to the lie of things and to the ways of getting about.

Cụm thường gặp:
thuận lợi chovị trí thuận lợitạo thuận lợi
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Kinh rút bớt nước, lại thuận lợi giao thông.

The canal drew off some of the water and was favourable to traffic besides.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Chỉ bây giờ Liên mới đủ thì giờ suy nghĩ, nhưng lại nghĩ thuận lợi cho hắn.

Only now had Lien time enough to think, and yet she thought favourably of him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Lần nầy, nó chiếm vị trí thuận lợi, phía sau mông được che chở nhờ bùn đất.

This time it took a favourable position, its hindquarters sheltered by the mud.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tên Mách và Hai Tam nhìn nhau như muốn nói điều gì nhưng hoàn cảnh không thuận lợi.

Mach and Hai Tam looked at each other as though wanting to say something, but the circumstances were not favourable.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Nhưng con sẽ tạo thuận lợi cho sự chạy trốn của con chính nhờ địa thế của Trảng Sụp.

But I shall make my escape favourable by means of the lie of the land at Trang Sup.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Sở dĩ xóm Tre dân số đông, sinh hoạt dễ, ấy là nhờ vị trí có nhiều bề thuận lợi hơn xóm khác.

That Tre hamlet is populous and easy to live in comes of a position more favourable in many ways than the other hamlets.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Làm thế nào mua một miếng đất vừa rẻ vừa thuận lợi cho công việc chuyên chở, nghĩa là nằm kế các trục giao thông, mà đừng xa bãi cát lắm.

How to buy a plot of land both cheap and favourable for hauling, which is to say lying beside the main roads, yet not too far from the sand banks.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Không khí tự nhiên thuận lợi cho sự lưu luyến tâm hồn, khiến người nhiều tình hay dễ quên mình lắm.

The air was naturally favourable to the lingering of the soul, making a man of much feeling forget himself easily.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nơi thuận lợi để làm vườn, thường là có người đến lập nghiệp từ quá lâu, đất vươn bị chia manh mún.

A place favourable for gardening is usually one where people came to settle far too long ago, so the land is split into small parcels.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Chính tại hoàn cảnh khách quan tạo ra cái khí hậu thuận lợi cho Tâm bước lùi về dĩ vãng và tiến tới trong hiện tại.

It was the outward circumstance that made the climate favourable for Tam to step back into the past and go forward in the present.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dư luận từ mọi giới, luôn cả giới thực dân đều thuận lợi cho gia đình Biện Toại.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Phụ Lục
“Chỉ bây giờ Liên mới đủ thì giờ suy nghĩ, nhưng lại nghĩ thuận lợi cho hắn.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
“Lần nầy, nó chiếm vị trí thuận lợi, phía sau mông được che chở nhờ bùn đất.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 6
“Tên Mách và Hai Tam nhìn nhau như muốn nói điều gì nhưng hoàn cảnh không thuận lợi.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Nhưng con sẽ tạo thuận lợi cho sự chạy trốn của con chính nhờ địa thế của Trảng Sụp.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 6
“Sở dĩ xóm Tre dân số đông, sinh hoạt dễ, ấy là nhờ vị trí có nhiều bề thuận lợi hơn xóm khác.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 3
“Tôi không ngờ sự thể quá tốt đẹp, thuận lợi đến đường này.”
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III, XVIII. Tạ từ Cách Mạng
“Không khí tự nhiên thuận lợi cho sự lưu luyến tâm hồn, khiến người nhiều tình hay dễ quên mình lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8