Người dưới tay một người, theo mà làm việc cho người đó.
Tiếng Anh: A man under somebody's hand, who follows and does that person's work.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người dưới tay một người, theo mà làm việc cho người đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này gần như luôn luôn là của một người khác, và người chủ được gọi tên bằng chữ của: đám bộ hạ của thằng Ngân, bộ hạ của nó, người bộ hạ của tôi, tay chân bộ hạ. Nó được đếm và nó đi thành đám: bốn tên bộ hạ sống sót, hai bộ hạ lên xe, bộ hạ theo sau tấp nập, lũ bộ hạ của nó nhao nháo. Nó nằm trong khuôn tay chân bộ hạ. Trong nhà thì nó có thể chỉ là người giúp việc: con Khéo là đứa bộ hạ. Và kho văn cân cái lòng của người đó: bộ hạ chơn thành, tên bộ hạ đắc lực, anh em bộ hạ của tôi không xô bồ xô bộn đâu.
🇬🇧 In the corpus this word nearly always belongs to somebody else, and that owner is named. It is counted, and it moves in a crowd. It sits inside a set phrase of four syllables. In a household it may be no more than a servant. And the corpus weighs the loyalty of the man himself.
Thí dụ:
Tuy nhiên bà cũng không nên gây oán kết thù riêng với đám bộ hạ của thằng Ngân.
Even so, you had better not make an enemy of Ngan's men on your own account.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápGiờ này chắc thằng Tám đã dẫn bộ hạ của nó phục sẵn bên đường nước để đợi mấy đại ca.
By this hour Tam has surely led his men to lie in wait along the waterway to look out for the elder brothers.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChào hỏi xong xuôi anh nhờ Năm Bùn cho bộ hạ lấy roi lên giùm mình.
The greetings over, he asked Nam Bun to have one of his men bring the whip up for him.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVợ con ríu ríu lại bến xe đò rồi cùng với hai bộ hạ lên xe mà đi Chợ lớn, hết dám hó hé nữa.
His wife and children went meekly to the bus stand and boarded with the two men, and dared not squeak again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNhưng hắn giàu lắm và có rất nhiều tay chân bộ hạ để tìm ra em.
But he is very rich and has a great many hands and men to find you out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBộ hạ nói một hồi cho hả hơi, rồi than mệt nên từ mà về hết.
The man talked a good while to get it off his chest, then complained of being tired, took his leave and went, and the rest with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợHơn nữa, anh em bộ hạ của tôi không xô bồ xô bộn đâu.
What is more, my men are not a rabble.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngÔng chắc họ sẽ là bộ hạ chơn thành của bà và họ sẽ giúp gây thiện cảm cả vùng nầy ai cũng kính mến bà hết.
He was sure they would be your faithful men, and would help win the goodwill of the whole district, so that everybody here would hold you in respect.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVợ tôi ghen đến người bộ hạ của tôi nữa à?
So my wife is jealous even of a man of mine?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCô Hội đồng ngồi bên ván thấy chú không chịu uống rượu, cô lật đật têm miếng trầu rồi biểu con Khéo, là đứa bộ hạ, đem cho chú ăn.
Seeing that he would not drink, the councillor's wife sitting by the plank bed hurriedly rolled a betel quid and told Kheo, one of the servants, to take it to him to chew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy nhiên bà cũng không nên gây oán kết thù riêng với đám bộ hạ của thằng Ngân.”“Giờ này chắc thằng Tám đã dẫn bộ hạ của nó phục sẵn bên đường nước để đợi mấy đại ca.”“Chào hỏi xong xuôi anh nhờ Năm Bùn cho bộ hạ lấy roi lên giùm mình.”“Vợ con ríu ríu lại bến xe đò rồi cùng với hai bộ hạ lên xe mà đi Chợ lớn, hết dám hó hé nữa.”“Nhưng hắn giàu lắm và có rất nhiều tay chân bộ hạ để tìm ra em.”“Bộ hạ nói một hồi cho hả hơi, rồi than mệt nên từ mà về hết.”“Hơn nữa, anh em bộ hạ của tôi không xô bồ xô bộn đâu.”“Ông chắc họ sẽ là bộ hạ chơn thành của bà và họ sẽ giúp gây thiện cảm cả vùng nầy ai cũng kính mến bà hết.”