One charged or under sentence, used of court and gaol.
Tiếng Anh: Là người đã bị buộc tội hoặc đang chịu án, nên nó chỉ dùng trong chỗ tòa, chỗ khám, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
One charged or under sentence, used of court and gaol.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người đã bị buộc tội hoặc đang chịu án. Viết theo giọng Nam Bộ. Nó chỉ dùng trong chỗ tòa, chỗ khám, chớ người thường phạm lỗi thì không ai kêu như vậy. Cũng dùng theo nghĩa bóng là kẻ có lỗi nặng với ai.
🇬🇧 One charged or under sentence, in Southern spelling. It belongs to the court and the gaol and is not used of an ordinary person at fault. It also serves figuratively for one who has gravely wronged another.
Thí dụ:
Mà tội nhơn ngồi nghỉ thì Trịnh-Bưu uống rượu, bởi vậy anh ta cũng không nệ gì.
And while the prisoners sat resting he drank, so he made nothing of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyThằng Hiệp kéo tay dì ghẻ nó và chỉ trong đám tội nhơn mà nói: “Ba kìa, dì”.
The boy pulled his stepmother's hand and pointed into the crowd of prisoners, saying there was his father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngLính dắt tội nhơn vô phòng xử mà sắp cho ngồi có thứ tự rồi đứng chung quanh mà giữ.
The guards led the prisoners into the courtroom, seated them in order and stood round to watch them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTòa dạy chú chỉ trong đám tội nhơn coi người nào giựt cặp da đựng bạc, người nào chém.
The court bade him point out among the prisoners who had snatched the money case and who had struck.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngCách một lát, người ta cho phép chứng và bà con của tội nhơn cùng là công chúng vô phòng xử.
After a while witnesses and the prisoners' kin and the public were let into the courtroom.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngBa tên tội nhơn đứng phía bên tay mặt ứng tiếng lên dạ một lượt.
The three prisoners standing on the right answered yes together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThằng Hiệp ngó đám tội nhơn ngồi phía trước mà kiếm cha nó.
The boy looked at the prisoners seated in front, searching for his father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTa lãnh đi giải mà để hơ-hỏng cho tội nhơn trốn, thì dễ gì?
If I take charge of the escort and carelessly let a prisoner escape, how would that go easily?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyĐến chiếu lính đem cơm vô khám mà phát cho tội nhơn ăn.
In the afternoon the guards brought rice into the gaol and gave it out to the prisoners.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaLên tới rừng rồi, Phạm Kỳ biểu tội nhơn đốn cây làm gác đặng ban đêm ngủ với nhau cho khỏi cọp beo làm hại.
Having reached the forest he told the prisoners to fell trees and build a platform to sleep on at night, safe from tigers and leopards.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà tội nhơn ngồi nghỉ thì Trịnh-Bưu uống rượu, bởi vậy anh ta cũng không nệ gì.”“Thằng Hiệp kéo tay dì ghẻ nó và chỉ trong đám tội nhơn mà nói: “Ba kìa, dì”.”“Lính dắt tội nhơn vô phòng xử mà sắp cho ngồi có thứ tự rồi đứng chung quanh mà giữ.”“Tòa dạy chú chỉ trong đám tội nhơn coi người nào giựt cặp da đựng bạc, người nào chém.”“Cách một lát, người ta cho phép chứng và bà con của tội nhơn cùng là công chúng vô phòng xử.”“Ba tên tội nhơn đứng phía bên tay mặt ứng tiếng lên dạ một lượt.”“Thằng Hiệp ngó đám tội nhơn ngồi phía trước mà kiếm cha nó.”“Ta lãnh đi giải mà để hơ-hỏng cho tội nhơn trốn, thì dễ gì?”