Xin lỗi, nhận tội và tỏ ý chuộc lỗi với người mình đã làm phật lòng hay với thần thánh.
Tiếng Anh: To apologise and make amends to someone one has offended, or to the gods.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xin lỗi, nhận tội và tỏ ý chuộc lỗi với người mình đã làm phật lòng hay với thần thánh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc xin lỗi người mình làm buồn lòng, thường kèm quà hay việc làm để chuộc lỗi: tạ tội với em bằng món quà, qua tạ tội với má, ở lại để tạ tội với người vừa bị mích lòng. Nó cũng dùng cho việc chuộc lỗi với Trời Phật hay bề trên, như ăn chay nằm đất để tạ tội, xây cất một kiểng chùa để tạ tội với Trời Phật.
🇬🇧 The corpus often uses it for apologising to someone one has upset, often with a gift or deed to make amends: making it up with a present, going over to apologise to mother, staying on to apologise to the one offended. It is also used for atoning to Heaven, the Buddha or superiors, like fasting and sleeping on the floor in penance, or building a pagoda to atone to Heaven and Buddha.
Thí dụ:
Vuốt giận em và xin sẽ tạ tội với em bằng cái món quà mà em cứ ao ước mãi đó.
Calm down, and I will make it up to you with the present you have always longed for.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNhà vua tỉnh ngộ, ăn chay nằm đất để tạ tội và xuất của kho tu bổ ngôi chùa ấy.
The king saw the light, fasted and slept on the floor in penance, and gave from the treasury to restore that pagoda.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNàng sẽ bắt bí cái anh con trai không dè dặt này để bắt hắn tạ tội mới được.
She would corner that careless young man and make him apologise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCúc nói đùa nhiều lần, như là để tạ tội đã làm ngột ngạt không khí một lúc.
Cuc joked many times, as if to make amends for having made the air tense a while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhan đang gượng tươi cười để tạ tội đã quay đi nơi khác, thì tươi cười thật sự ra.
Nhan was forcing a smile to make up for having turned away, and then she smiled for real.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpVà là kẻ có học, có giáo dục, Lưu quyết ở lại để tạ tội với người vừa bị mích lòng nặng.
And being educated and well brought up, Luu decided to stay to apologise to the person he had deeply offended.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCũng là một dịp may cho cậu nó được tạ tội và cám ơn ngay với cô.
It was also a lucky chance for her brother to apologise and thank you at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INho sợ-hãi, quyết hôm nay thế nào cũng đi thăm Liên để tạ tội.
Nho was frightened and resolved to visit Lien today at all costs to apologise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoChắc là nó sợ mình giận cha nó rồi mình giận luôn tới nó, nên nó lật đật qua đây năn nỉ mà tạ tội chớ.
Surely he fears we are angry with his father and with him too, so he hurried over to plead and apologise.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNếu ông ghen, nàng sẽ được dịp tạ tội với ông; xin lỗi được tha-lỗi cũng là một cách giúp tình-cảm sinh nở.
If he is jealous, she will have the chance to make it up to him; asking forgiveness and being forgiven is also a way to help love grow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vuốt giận em và xin sẽ tạ tội với em bằng cái món quà mà em cứ ao ước mãi đó.”“Nhà vua tỉnh ngộ, ăn chay nằm đất để tạ tội và xuất của kho tu bổ ngôi chùa ấy.”“Nàng sẽ bắt bí cái anh con trai không dè dặt này để bắt hắn tạ tội mới được.”“Cúc nói đùa nhiều lần, như là để tạ tội đã làm ngột ngạt không khí một lúc.”“Nhan đang gượng tươi cười để tạ tội đã quay đi nơi khác, thì tươi cười thật sự ra.”“Và là kẻ có học, có giáo dục, Lưu quyết ở lại để tạ tội với người vừa bị mích lòng nặng.”“Cũng là một dịp may cho cậu nó được tạ tội và cám ơn ngay với cô.”“Nho sợ-hãi, quyết hôm nay thế nào cũng đi thăm Liên để tạ tội.”